Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phù hoàng điểm thứ phát do tắc tĩnh mạch võng mạc là bệnh lý đáy mắt thường gặp, ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân. Do vậy, tiêm nội nhãn Lucentis là một trong những phương hiệu quả để điều trị, có ý nghĩa trên lâm sàng về mức độ cải thiện thị lực cũng

Phù hoàng điểm thứ phát do tắc tĩnh mạch võng mạc là bệnh lý đáy mắt thường gặp, ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân. Do vậy, tiêm nội nhãn Lucentis là một trong những phương hiệu quả để điều trị, có ý nghĩa trên lâm sàng về mức độ cải thiện thị lực cũng

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Pournaras C.J., (2008), Pathologies vasculaires ocularies. Societe



2.



Francaise d’Ophthalmologie, Maison. 601-662.

Gabriel C., (2010), Macular edema a practical approach, Development in



3.



Ophthalmology, vol 47, 21- 31, 34- 64, 111- 140.

FDA Approves Genentech’s Lucentis® (Ranibizumab Injection) Prefilled



4.



Syringe. October 14, 2016 Eastern Daylight Time.

Coscas G, Loewenstein A, Augustin A, Bandello F, Battaglia Parodi M,

Lanzetta P, Monés J, de Smet M, Soubrane G, Staurenghi G.

Management of Retinal Vein Occlusion – Consensus Document



5.



Ophthalmologica 2011; 226: 4-28.

Duke- Elder S., Dobree J.H., (1967), Venous Obstruction , Diseases of



6.



the retinal, 10:98-120.

Madhusudhana KC, Newsom RS. Central retinal vein occlusion: the

therapeutic options. Can J Ophthalmol. 2007 Apr. 42(2): 193-5.



7.



R Klein, B E Klein, el al. (1989). The epidemiology of retinal vein

occlusion: the Beaver Dam Eye Study Trans Am Ophthalmol Soc. 2000;

98: 133–143.



8.



Victor Koh, el al. (2016) Retinal Vein Occlusion in a Multi-Ethnic Asian

Population: The Singapore Epidemiology of Eye Disease Study Joiurnal



9.



Ophthalmic Epidemiology Volume 23, 2016 - Issue 1.

Nguyễn Văn Được, (1987), Hình thái lâm sàng và tiên lượng của nghẽn

tĩnh mạch võng mạc, Luận văn bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.



10. Vaishali Amrutlal Prajapati, el al. (2014). A study of evaluation of

various risk factors of retinal vein occlusion. International Journal Of

Research In Medical Sciences, Vol 2, No 3.

11. Hoàng Thị Thu Hà. (2012). Nghiên cứu phương pháp quang đông võng

mạc bằng laser điều trị bệnh tắc tĩnh mạch võng mạc. Luận văn tốt

nghiệp tiến sỹ, Đại học Y Hà Nội.

12. Coscas G., Dhermy P., (1978), Occulusions veineuses restiniennes.

Rapport de la societe Fran. Maison paris.

13. (87H) Rehak J., Rehak M., (2008), Branch retinal vein occlusion:

pathogenesis, visual prognosis, and treatment modalities. Curr Eye Res

33:111-131

14. Matthew Witmer, MD, Tampa, Fla. (2010). Understanding the CCF/Vein

Occlusion Connection. Review of ophthalmology. published 22 april

2010.

15. Deka S, Kalita K, Singh SK. (2009).



Rebound effect following



intravitreal bevacizumab in branch retinal vein occlusion Oman J

Ophthalmol .

16. Đỗ Như Hơn (2011), Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật tiên tiến trong điều trị

một số bệnh nhãn khoa, Đề tài cấp nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ.

17. Cù Thanh Phương (2000), Nghiên cứu chụp mạch huỳnh quang trong

một số bệnh hoàng điểm thường gặp, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Đại

học Y Hà Nội.

18. Cung Hồng Sơn (2012), Tắc tĩnh mạch võng mạc, Nhãn khoa lâm sàng

tập 3, Nhà xuất bản Y học, 248 – 260.

19. Charlotte Eye Ear Nose & Throat Associates, PA. source.



20. J Fernando Arevalo (2013). Clinical applications of optical coherence

tomography in the posterior pole: The 2011 José Manuel Espino Lecture

- Part II. Clinical ophthalmology.

21. Braithwaite T, Nanji A.A, et al. (2010). Anti-vascular endothelial growth

factor for macular edema secondary to central retinal vein occlusion.

Cochrane Database Syst Rev, 7325.

22. Gabriel C., (2010), Macular edema a practical approach, Development in

Ophthalmology, vol 47, 21- 31, 34- 64, 111- 140.

23. LUCENTIS® (2006) (ranibizumab injection) for intravitreal injection

For Intravitreal Injection Initial U.S. Approval.

24. Paul Hahn, el al. (2015), Central Retinal Vein Occlusion Chaper 54

25. Hồ Xuân Hải (2005), Ứng dụng chụp cắt lớp võng mạc trong chẩn đoán

một số tổn thương võng mạc trung tâm bằng máy OCT, luận văn bác sỹ

nội trú, Đại học Y Hà Nội.

26. Shantan reddy, md, mph. Howard f. Fine, md, mhsc. (2007).

Combination Therapy for AMD: Approaching a Solution From Different

Angles Retinal Physician, Issue.

27. Tim U. Krohne, Frank G. Holz,



Carsten H. Meyer.



(2016).



Pharmacokinetics of Intravitreally Applied VEGF Inhibitors. AntiAngiogenic Therapy in Ophthalmology 139-148.

28. LUCENTIS® (ranibizumab injection) for intravitreal injection For

Intravitreal Injection Initial U.S. Approval: 2006. Drugs@FDA: FDA

Approved Drug Products.

29. Mark Erickson. (2017). Lucentis eye injection is a treatment for macular

degeneration. Jirehdesign.

30. Michael Larsen, MD,1 Sebastian M. Waldstein, MD, el al (2016).

Individualized Ranibizumab Regimen Driven by Stabilization Criteria for

Central Retinal Vein Occlusion Ophthalmology Volume 123, Number 5.



31. David M. Brown, MD, el al (2011). Sustained Benefits from

Ranibizumab for Macular Edema Following Branch Retinal Vein

Occlusion: 12-Month Outcomes of a Phase III Study. Ophthalmology

Volume 118, Number 8.

32. Peter A. Campochiaro,



MD



(2011).



Sustained



Benefits



from



Ranibizumab for Macular Edema following Central Retinal Vein

Occlusion:



Twelve-Month



Outcomes



of



a



Phase



III



Study



Ophthalmology 2011;118:2041–2049.

33. Ramin Tadayoni, MD, PhD,1 Sebastian M. Waldstein, MD el al (2016).

Individualized Stabilization Criteriae Driven Ranibizumab versus Laser in

Branch Retinal Vein Occlusion Ophthalmology Volume 123, Number 6

34. Rouvas A1, Petrou P, Ntouraki A, el al. (2010). Intravitreal ranibizumab

(Lucentis) for branch retinal vein occlusion-induced macular edema:

nine-month results of a prospective study. Retina. 30(6):893-902.

35. Alexander Rouvas, Petros Petrou, el. (2009).



Intravitreal ranibizumab



(Lucentis) for treatment of central retinal vein occlusion: a prospective

study. Graefe's Archive for Clinical and Experimental Ophthalmology

Volume 247, Issue 12, pp 1609–1616.

36. Magargal LE, Sanborn GE, Kimmel AS, Annesley WH. (1986) Temporal

branch retinal vein obstruction: A review. Ophthal Surg. 17:240–246.

37. Subramanian ML, Heier JS, Esrick E, Devaiah AK, Topping TM,

Frederick AR, Morley MG. (2006) Preoperative visual acuity as a

prognostic indicator for laser treatment of macular edema due to branch

retinal vein occlusion. Ophthalmic Surg Lasers Imaging. ;37:462–467.

38. Jeffrey S. Heier, MD,1 Peter A. Campochiaro, MD, el al. (2012)

Ranibizumab for Macular Edema Due to Retinal Vein Occlusions.

Ophthalmology Volume 119, Number 4, April 2012.



39. Hayreh SS, van Heuren WA, Hayreh MS.(1978) Experimental retinal

vascular occlusion. Pathogenesis of central retinal vein occlusion. Arch

Ophthalmol; 96:1-23.

40. Avunduk AM, Cetinkaya K, Kapicioğlu Z, Kaya C. (1997) The effect of

posterior vitreous detachment on the prognosis of branch retinal vein

occlusion. Acta Ophthalmol Scand. 75(4):441–44.

41. Takahashi M K, Hikichi T, Akiba J. et al Role of the vitreous and macular

oedema in branch retinal vein occlusion. Ophthalmic Surg Lasers.

42. Kado M, Jalkh AE, Yoshida A, el, al. (1990) Vitreous changes and macular

edema in central retinal vein occlusion. Ophthalmic Surg. 21(8): 544- 9

Tekin



K



et



al.



Surgical



Treatment



for



Retinal



Vein



OcclusionOphthalmology; 105(3): 424

43. Rath E.Z, el al. (1992) Rick factors for retinal vein occlusions,

Ophthalmolo. 99(4): 509 – 514

44. Klein R, Klein B.E (2000) The epidemiology of retinal vein occlusions:

the Beaver Dam Eye Study. Trans Am Ophthalmol Soc 98: 133 – 143.

45. Pouranaras C.J. (2008), Pathologies vasculaires ocularies. Societe

Francaise d’ Ophthalmologie, Maison 601 – 622

46. The Eye Disease Case – control Study Group (1993), Risk factor fo

central retinal vein occlusion. Am J Ophthalmolo, 116: 286 – 296.

47. The Eye Disease Case – control Study Group (1996), Risk factor fo

central retinal vein occlusion. Arch J Ophthalmolo, 114: 545 – 554

48. Zhou JQ, Xu L, Wang S, Wang YX, You QS, Tu Y, Yang H, Jonas JB.

(2013). The 10-year incidence and risk factors of retinal vein occlusion: The

Beijing eye study. Ophthalmology; 120: 803-808.

49. Rehak J, Rehak M. (2008). Branch retinal vein occlusion: pathogenesis,

visual prognosis, and treatment modalities. Curr Eye Res; 33: 111-131.

50. Đỗ Thị Ngọc Quyên, Đỗ Như Hơn (2012) Đánh giá hiệu quả sử dụng

Bevacizumab (Avastin) tiêm nội nhãn điều trị phù hoàng điểm trong tắc

tĩnh mạch võng mạc Luận văn thạc sỹ Y học Hà Nội, Đại học Y Hà Nội.



51. Trần Lê Thùy Vân (2010), Đánh giá kết quả điều trị bệnh tắc tĩnh mạch

trung tâm võng mạc tại Bệnh viện Mắt trung ương trong 5 năm. Luận

văn thạc sỹ Y học Hà Nội, Đại học Y Hà Nội.

52. Lê Văn Thà (2002), Thể lâm sàng và chụp mạch huỳnh quang trong chẩn

đoán bệnh tắc tĩnh mạch võng mạc và sử dụng laser Diode đề phòng biến

chứng. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.

53. Lakshamana, M, Kooragayala M.D, el al (2009), Central retinal vein

occlusion. Medicine Ophthalmology May 2009: 26

54. Shunsuke Yasuda, MD (2011), Rebound of macular edema after

intravitreal Bevacizumab therapy in eyes xith macular edema secondary

to branch retinal vein occlusion. Retina, 10 (10), 112 – 17.

55. Prager, F., et al (2009). Intravitreal bevacizumab (Avastin) for macular

oedema secondary to retinal vein occlusion: 12-month results of a

prospective clinical trial. Br J Ophthalmol, 93(4): 452-6.

56. Mehmet Demir, Ersin Oba. (2011). Intravitreal bevacizumab for macular

edema due to branch retinal vein occlusion: 12-month results. Clin

Ophthalmol. 5: 745–749.



MỘT SỐ HÌNH ẢNH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU



Bn. Đặng Dương Ư, nam, 87 tuổi

MT: tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc



Bn Lương Văn D, nam, 22tuổi

MP: tắc nhánh tĩnh mạch thái dương trên



Lê Văn M, nam 67t, Tắc TM TT VM



Bắt đầu điều trị



Sau 1 tháng



Sau 2 tháng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phù hoàng điểm thứ phát do tắc tĩnh mạch võng mạc là bệnh lý đáy mắt thường gặp, ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân. Do vậy, tiêm nội nhãn Lucentis là một trong những phương hiệu quả để điều trị, có ý nghĩa trên lâm sàng về mức độ cải thiện thị lực cũng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×