Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nồng độ TRAb huyết thanh ở người bệnh Basedow trước và sau điều trị bằng Thiamazole:

Nồng độ TRAb huyết thanh ở người bệnh Basedow trước và sau điều trị bằng Thiamazole:

Tải bản đầy đủ - 0trang

83



ý nghĩa thống kê so với nhóm có lồi mắt có nồng độ TRAb trước điều trị, sau

điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng lần lượt là: 27,32 ± 12,32 U/mL; 26,41 ±

11,97 U/mL; 24,72 ± 11,06 U/mL; 16,93 ± 8,54 U/mL.

- Sau 6 tháng điều trị 100% người bệnh đã đạt trạng thái bình giáp nhưng

chỉ có 2/44 người bệnh có nồng độ TRAb bình thường (chiếm 4,5%), 42/44

người bệnh có nồng độ TRAb vẫn cao hơn giá trị tham chiếu.



84



KIẾN NGHỊ

Từ kết quả thu được chúng tôi đề xuất kiến nghị:

- Sử dụng xét nghiệm TRAb để theo dõi sau điều trị là rất hữu ích và cần

thiết đặc biệt là ở giai đoạn trước khi quyết định ngừng thuốc.

- Cần nghiên cứu đánh giá vai trò của TRAb trong theo dõi tái phát ở

người bệnh sau khi ngừng thuốc.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Nguyễn Quang Bảy (2018). Bệnh cường giáp. Bệnh học nội khoa, tập

2. Trường đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 310 - 322.



2.



Nguyễn Hải Thủy (2015). Bệnh Basedow, Bệnh nội tiết chuyển hóa,

Nhà xuất bản Giáo dục, 195 - 223



3.



Carvalho GA1, Perez CL, Ward LS.(2013) The clinical use of thyroid

function tests, Arq Bras Endocrinol Metab vol.57 no.3, 193 – 204.



4.



Ngô Thị Phượng (2008). Nghiên cứu nồng độ TRAb, TPOAb và TgAb ở

bệnh nhân basedow trước và sau điều trị bằng propylthouracil, Luận

án tiến sĩ y học, Học viện quân y.



5.



Lê Nhân Tuấn, Mai Trọng Khoa, Nguyễn Thành Danh (2011). Biến đổi

nồng độ TRAb ở bệnh nhân Basedow trước và sau điều trị bằng I-131,

tạp chí y học thực hành số 10/2011, 39 – 41.



6.



Ioannis Legakis1 (2013). Thyroid Function and Prevalence of AntiThyroperoxidase (TPO) and AntiThyroglobulin (Tg) Antibodies in

Outpatients Hospital Setting in an Area with Sufficient Iodine Intake:

Influences of Age and Sex, Acta Medica Iranica, (1), 25-34.



7.



Ngô Văn Đăng, Nguyễn Văn Huy (2006). Hệ nội tiết, Giải phẫu người,

nhà xuất bản đại học Y Hà Nội.383 – 387.



8.



Bài giảng giải phẫu bệnh (2012), Đại học y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học



9.



Trần Thị Chi Mai (2015). Tuyến giáp, Hóa sinh lâm sàng, Đại học Y hà

Nội, Nhà xuất bản Y học, 235 - 249.



10.



Nguyễn Ngọc Lanh (2004). Sinh lý bệnh tuyến nội tiết, sinh lý bệnh

học, nhà xuất bản y học, Hà Nội, trang 418 – 452.



11.



Thái Hồng Quang (2001). Bệnh nội tiết nhà xuất bản y học, Hà Nội,

418 – 452.



12.



Ginsberg J. (2003). Diagnosis and management of Graves' disease .

Cmaj 168, 575 – 585.



13.



Leslie J DeGroot, M.D (2011): Graves’ Disease and the Manifestations

of Thyrotoxicosis, www.endotext.org.



14.



Trần Đức Thọ (2001). Bệnh Basedow, Nội khoa cơ sở tập II, nhà xuất

bản y Hà Nội, trang 104 – 109.



15.



Trần Đức Thọ (2002). Điều trị bệnh Basedow, Điều trị học nội khoa

tập II, nhà xuất bản y Hà Nội, 183 – 186.



16.



Bệnh viện nội tiết (2007). Tài liệu bệnh học tuyến giáp, Hà Nội, trang

69 – 129.



17.



Roche diagnostic: Hướng dẫn sử dụng hóa chất: T3, T4, FT3, FT4,

TSH, TRAb, TPOAb của hãng Roche.



18.



Phan Sỹ An, Trần Xuân Trường, Phan Thanh Sơn (2008). Bước đầu

nghiên cứu chẩn đoán bệnh cường giáp tự miễn bằng định lượng nồng

độ kháng thể tự miễn tự miễn kháng Receptor của TSH, medic.com.vn



19.



Gisah Amaral de Carvalho; Camila Luhm Silva Perez; Laura Sterian

Ward (2013). The clinical use of thyroid function tests, Arq Bras

Endocrinol Metab vol.57 no.3.



20.



Phạm Văn Choang (1996). Siêu âm tuyến giáp, Bệnh tuyến giáp và rối

loạn do thiếu Iod, Nhà xuất bản Y Hà Nôi, 143 – 161.



21.



Nguyễn Xuân Thắng, Nguyễn Thy Khê (2003). Siêu âm Doppler tuyến

giáp trong bệnh Basedow, Hội nghị khoa học toàn quốc lần II, Nhà

xuất bản Y Hà Nội, 392 - 403.



22.



Trần Hoài Nam, Nguyễn Quang Tập, Đào Văn Tùng (2017). Xác định

nồng độ TRAb và mối liên quan với TSH, FT3, FT4 ở bệnh nhân

Basedow tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, tạp chí y học Việt Nam, tập

470, 88 – 94.



23.



Đỗ Gia Nam (2014). Nhận xét sự thay đổi nồng độ hormon tuyến giáp

và TRAb ở bệnh nhân Basedow mang thai, Luận văn thạc sỹ y học. Đại

học Y Hà Nội.



24.



Nguyễn Minh Hùng (2015). Nhiên cứu mối liên quan giữa tự kháng

thể TRAb và một số thông số sinh học đến kết quả điều trị bệnh

Basedow bằng methimazole ở trẻ em, Luận văn tiến sỹ y học. Đại học

Y Hà Nội.



25.



Emese.M, Orsolya.N, Beata.B (2007), Relapse of hyperthyroidism in

Graves’disease after long-term drug treatment, Endocrine Abstracts,

Vol. 14, pp. 472.



26.



Jack DeRuiter (2002), Thyroid hormon tutorial: Drug and other

therapies,



Endocrine Pharmacotherapy Module: Thyroid Section,



Spring, 1 – 19.

27.



Phan Văn Duyệt, Phạm Thiên Hương, Trần Đình Hà (1987). Tìm hiểu

những thay đổi về máu ở bệnh nhân Basedow được điều trị bằng Iod

phóng xạ, Kỷ yếu cơng trình nghiên cứu y học hạt nhân 1981 – 1985,

Nhà xuất bản Y Hà Nội, 145 - 148.



28.



Terry F Davies Douglas S Ross (2013). Pathogenesis of Graves'

disease. Up to Date.



29.



Nguyễn Ngọc Lanh (2002). Định lượng Kháng thể kháng thụ thể TSH

(TRAb) ở bệnh nhân mới mắc Basedow, Tạp chí Nghiên cứu Y hoc, 8,

15 - 17.



30.



Zakarija



MJ



(1983).Immunochemical



characterization



of



the



thyroidstimulating antibody (TSab) of Graves' disease: evidence for

restricted heterogeneity, J Clin Lab Immunol, (10), 77 - 85.

31.



Sabitha Kandi, Pragna Rao (2012), Anti-thyroid peroxidase antibodies:

Its effect on thyroid gland and breast tissue, Annal of tropical medicine

and public heath, vol 5, 1 – 2.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nồng độ TRAb huyết thanh ở người bệnh Basedow trước và sau điều trị bằng Thiamazole:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×