Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá trị tham chiếu của xét nghiệm

Giá trị tham chiếu của xét nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



- Xác định nồng độ các chỉ số hóa sinh máu: Gluco, Urea, Creatinin,

Cholesterol, Triglycerid, HDL-Cholesterol, LDL-Cholesterol, AST (GOT) và

ALT (GPT) tại thời điểm chẩn đoán

- Xác định nồng độ TRAb, TSH, T3, FT4 của người bệnh tại thời điểm

sau điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

* Quy trình thu thập mẫu bệnh phẩm xét nghiệm:

- Mẫu bệnh phẩm được lấy vào buổi sáng (lúc đói) tại phòng lấy mẫu

bệnh phẩm của phòng khám hoặc khoa Nội tiết – Đái tháo đường

- Lấy 2 ml máu vào typ khơng có chất chống đơng (với xét nghiệm định

lượng TRAb) và chống đông bằng heparin (với các xét nghiệm khác)

- Mẫu bệnh phẩm được thực hiện xét nghiệm tại phòng xét nghiệm Hóa

sinh, Bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú Thọ

- Thực hiện xét nghiệm trên hệ thống máy sinh hóa tự động Cobas C501

và máy miễn dịch điện hóa phát quang Cobas E601

* Công tác đảm bảo chất lượng xét nghiệm:

- Mẫu bệnh phẩm được lấy đúng quy định và chuyển đến phòng xét

nghiệm Hóa sinh khơng q 2 giờ sau khi lấy mẫu

- Các xét nghiệm định lượng hormon, các xét nghiệm hóa sinh máu được

thực hiện trên hệ thống máy xét nghiệm đã được công nhận đạt tiêu chuẩn

ISO 15189

- Xét nghiệm định lượng TRAb đã được xác nhận giá trị sử dụng đảm

bảo phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất thiết bị và hóa chất, sinh phẩm

- Các xét nghiệm được thực hiện đúng quy trình kỹ thuật xét nghiệm đã

được ban hành tại đơn vị Hóa sinh dựa trên hướng dẫn của nhà sản xuất

(Roche dianogstic) và Quy trình kỹ thuật Hóa sinh do Bộ Y tế ban hành

- Công tác kiểm tra chất lượng (Nội kiểm) được thực hiện hàng ngày

theo quy định



37



2.2.5.2. Xử lý và phân tích số liệu theo mục tiêu nghiên cứu

- Xác định nồng độ TRAb huyết thanh ở người bệnh Basedow trước và

sau điều trị:

+ Nồng độ TRAb trong huyết thanh của người bệnh trước điều trị.

+ Phân tích sự thay đổi nồng độ TRAb (tăng hoặc giảm) của người bệnh

Basedow sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng điều trị.

- Tìm hiểu giá trị và mối liên quan của TRAb với các yếu tố lâm sàng và

cận lâm sàng khác trong theo dõi điều trị Basedow:

+ Phân tích giá trị các kết quả định lượng TSH, T3, T4, FT3, FT4 và các

chỉ số hóa sinh máu của người bệnh trước điều trị. Bao gồm:

 Nồng độ trung bình

 Các giá trị cao: Lớn hơn giới hạn trên của giá trị tham chiếu

 Các giá trị thấp: Nhỏ hơn giới hạn dưới của giá trị tham chiếu

 Các giá trị bình thường: Nằm trong khoảng của giá trị tham chiếu

+ Phân tích sự thay đổi nồng độ TSH, T3, FT4 của người bệnh sau điều

trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng (tăng hay giảm, cao hay thấp/ bình thường)

+ Phân tích mối tương quan giữa nồng độ TRAb với tuổi, giới, thời gian

mắc bệnh của nhóm đối tượng nghiên cứu.

+ Phân tích mối tương quan giữa nồng độ TRAb với TSH và hormon

tuyến giáp trước và sau điều trị bằng thiamazole

+ So sánh nồng độ TRAb trung bình trước và sau điều trị của 2 nhóm có

lồi mắt và khơng có lồi mắt.



38



2.2.6. Sơ đồ nghiên cứu

Người bệnh được khám lâm sàng

và cận lâm sàng ( XN lần 1 )

Chẩn đốn xác định



Lựa chọn nhóm người bệnh

nghiên cứu

XN sau điều trị 1 tháng



XN sau điều trị 3 tháng



XN sau điều trị 6 tháng



Xử lý số liệu, phân

tích, kết luận

2.3. Xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0.

Các thuật toán áp dụng:

- So sánh giá trị trung bình của 2 nhóm độc lập.

- Các giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn được ứng dụng để

tính các thơng số thực nghiệm.

- Sử dụng thuật toán T – test để đánh giá và so sánh các thơng số thực

nghiệm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

- Tìm tương quan giữa 2 biến bằng tương quan PEARSON (-1≤ r ≤ 1)



39



+) | r | ≥ 0,7: Tương quan rất chặt chẽ.

+) 0,5 ≤ | r | < 0,7: Tương quan khá chặt chẽ.

+) 0,3 ≤ | r | < 0,5: Tương quan vừa.

+) | r | < 0,3 : Ít tương quan.

+) Nếu r dương : Tương quan thuận.

+) Nếu r âm : Tương quan nghịch.

- Bảng biểu, đồ thị được vẽ tự động trên máy vi tính

2.4. Vấn đề đạo đức của đề tài

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe và giúp chẩn đốn sớm

để có thái độ xử trí kịp thời và phù hợp cho người bệnh chứ khơng nhằm mục

đích nào khác.

Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ mục đích nghiên cứu

và tự nguyện tham gia.

Các đối tượng nghiên cứu được đảm bảo chống lây nhiễm chéo trong

quá trình lấy máu, đồng thời không phải chi trả tiền cho xét nghiệm. Các đối

tượng nghiên cứu cũng có quyền từ chối khơng tham gia hoặc ngừng hợp tác

nghiên cứu ở bất kì giai đoạn nào của q trình nghiên cứu.

Tất cả các thơng tin về bệnh tật, địa chỉ của đối tượng nghiên cứu đều

được giữ kín và mã hóa.



40



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi



n



%



15 – < 20 tuổi



6



13,6



20 – < 30 tuổi



7



15,9



30 – < 40 tuổi



10



22,7



40 – < 50 tuổi



6



13,6



50 – < 60 tuổi



10



22,7



> 60 tuổi



5



11,5



Tuổi trung bình



39,45 ± 14,69



Nhận xét:

- Người bệnh Basedow có tuổi từ 30 – < 40 tuổi và 50 – < 60 tuổi chiếm

tỷ lệ cao nhất (22,7%); nhóm tuổi từ 15 – < 20 và 40 – < 50 tuổi: chiếm tỷ lệ

13,6%; nhóm 20 – < 30 tuổi có tỷ lệ 15,9%; và nhóm > 60 tuổi chiếm tỷ lệ

thấp nhất là: 11,5%.

- Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 39,45 ± 14,69, trong đó

nhỏ nhất là 17 tuổi và lớn nhất là 64 tuổi.

3.1.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính

Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo giới tính



Biểu đồ 3.1. Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo giới tính



41



Nhận xét:

- Người bệnh Basedow là nữ giới có 35 người chiếm tỷ lệ 79,5% cao hơn

rất nhiều so với nam giới (9 người bệnh chiếm tỷ lệ 20,5%).

- Tỷ lệ nữ/nam là: 3,8/1

3.1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu trước

điều trị

Bảng 3.2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu khi vào viện

Triệu chứng lâm sàng



n



Tỉ lệ %



Bướu mạch



28



63,6



Lồi mắt



11



25



Nhịp tim nhanh thường xuyên



30



68,2



Run tay



29



65,9



Hồi hộp, đánh trống ngực



33



75



Nóng bức, ra nhiều mồ hôi



15



35,7



Gầy sút



25



56,8



Hội

chứng

cường

giáp

Nhận xét:



- Trong các triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu thì triệu

chứng hồi hộp, đánh trống ngực gặp nhiều nhất chiếm tỷ lệ 75%, tiếp theo là

triệu chứng nhịp tim nhanh thường xuyên: 68,2%;

- Bướu mạch là triệu chứng lâm sàng đặc hiệu của bệnh Basedow chỉ

gặp ở 28/44 trường hợp (chiếm tỷ lệ 63,6%)

- Run tay chiếm 65,9%; gầy sút chiếm 56,8%, nóng bức ra nhiều mồ hơi

có 15/44 người bệnh (chiếm 35,7%)

- Triệu chứng ít gặp nhất là lồi mắt chỉ có 11/44 người bệnh chiếm tỷ lệ 25%

Bảng 3.3. Nồng độ trung bình của một số chỉ số hóa sinh máu của đối

tượng nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá trị tham chiếu của xét nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×