Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qua nghiên cứu 90 bệnh nhi được chẩn đoán mắc lao, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện phổi Trung ương từ 01/01/2016- 30/07/2017 chúng tôi thu được kết quả như sau:

Qua nghiên cứu 90 bệnh nhi được chẩn đoán mắc lao, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện phổi Trung ương từ 01/01/2016- 30/07/2017 chúng tôi thu được kết quả như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 54,6 ± 54,5

tháng, thấp nhất là 01 tháng, cao nhất là 191 tháng (15 tuổi 11 tháng).



Biểu đồ 3.2. Phân chia giới tính ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Số bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn số bệnh nhân nữ

(63,3% so với 36,7%).

Bảng 3.2. Phân bố giới tính theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

≤1

>1 – 2

>2–5

> 5 – 12

>12

Tổng số



Tổng số



Nam(1)



Nữ(2)



n (%)

27 (30,0)

14 (15,6)

20 (22,2)

19 (21,1)

10 (11,1)

90(100)



n (%)

19 (33,3)

10 (17,5)

12 (21,1)

11(19,3)

5 (8,8)

57 (100)



n (%)

8 (24,2)

4 (12,1)

8 (24,2)

8 (24,2)

5 (15,3)

33 (100)



p1-2

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05



Nhận xét: Sự khác biệt về tỷ lệ nam và nữ khơng có ý nghĩa thống kê ở

các nhóm tuổi.



36



*Khác: Lao hạch, lao thận, tiết niệu, lao ổ bụng



Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ các thể lao ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Trong các thể lao được phát hiện, lao phổi, màng phổi là chủ

yếu chiếm (48,9%), tiếp đến là lao màng não (20,0%), lao tồn thể (11,1%),

lao vị trí khác ít gặp hơn.

Bảng 3.3. Phân bố nhóm tuổi theo vị trí bệnh

Thể lao

Lao phổi, màng phổi

Lao màng não

Lao toàn thể

Lao sơ nhiễm

Lao xương khớp

Lao khác*

Tổng



Tổng số

n (%)

44 (48,9)

18 (20,0)

10 (11,1)

6 (6,7)

5 (5,5)

7 (7,8)

90 (100)



0-5 tuổi (1) >5 tuổi (2)

n (%)

n (%)

28 (45,9)

16 (55,2)

12 (19,7)

6 (20,7)

10 (16,4)

5 (8,2)

1 (3,4)

3 (4,9)

2 (6,9)

3 (4,9)

4 (13,8)

61 (100)

29 (100)



p1-2

>0,05

> 0,05

> 0,05

>0,05

>0,05



*Khác: Lao hạch, lao thận, tiết niệu, lao ổ bụng



Nhận xét: Đa số các thể lao, khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

giữa 2 nhóm tuổi: nhóm 0-5 tuổi và nhóm > 5 tuổi, ngoại trừ lao tồn thể chỉ

có ở nhóm tuổi 0-5 tuổi.

Bảng 3.4. Phân bố giới tính theo vị trí bệnh

Thể lao



Tổng số



Nam (1)



Nữ (2)



p



37



n (%)

Lao phổi, màng

phổi

Lao màng não

Lao toàn thể

Lao sơ nhiễm

Lao xương khớp

Lao khác*

Tổng



44 (48,9)

18 (20,0)

10 (11,1)

6 (6,7)

5 (5,5)

7 (7,8)

90



n (%)

32 (56,1)



n (%)

12 (36,4)



13 (22,8)

6 (10,5)

2 (3,5)

1 (1,8)

3 (5,3)

57 (100)



5 (15,2)

4 (12,1)

4 (12,1)

4 (12,1)

4 (12,1)

33 (100)



< 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05



*Khác: Lao hạch, lao thận, tiết niệu, lao ổ bụng



Nhận xét: Lao phổi, màng phổi có tỷ lệ nam lớn hơn nữ, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p< 0,05). Các vị trí bệnh khác, khơng có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê giữa nam và nữ.

Bảng 3.5. Phân chia dân tộc, địa dư của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Kinh

Dân tộc

Khác

Nông thôn

Địa dư

Thành thị

Miền núi



Số bệnh nhân (n =90)

82

8

42

36

12



Tỷ lệ (%)

91,1

8,9

46,7

40,0

13,3



Nhận xét: Bệnh nhân là người dân tộc kinh chiếm đại đa số (91,1%),

bệnh nhân sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ 46,7%, tiếp đến là ở thành thị

(40,0%), ít gặp ở miền núi (13,3%).

3.1.2. Tiền sử của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6. Tiền sử sinh của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Con thứ nhất

Con thứ hai

Con trong gia đình

Con thứ ba

Con thứ tư

Đẻ thường

Cách thức sinh

Đẻ mổ



Số bệnh nhân(n =90)

50

32

7

1

73

17



Tỷ lệ (%)

55,6

35,6

7,8

1,1

81,1

18,9



38



≤ 2,5kg

2,5 – < 3,0 kg

≥ 3,0 kg



Cân nặng lúc sinh



5

56

29



5,6

62,2

32,2



Nhận xét: Trẻ là con thứ nhất, đẻ thường, cân nặng lúc sinh trung bình

chiếm tỷ lệ cao hơn so với các đặc điểm khác ở đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.7. Tiền sử khác của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Chậm phát triển tâm thần vận động

Nhiễm HIV

Mắc dị tật bẩm sinh

Khơng tiêm phòng lao

Mắc bệnh đường hô hấp

Tiếp xúc với nguồn lây lao

≤ 1 năm

Thời gian tiếp xúc (n=43)

> 1 năm



Số bệnh nhân (n =90)

3

3

3

13

46

43

35

8



Tỷ lệ (%)

3,3

3,3

3,3

14,4

51,1

47,8

81,4

18,6



Nhận xét: Tỷ lệ trẻ mắc bệnh về đường hơ hấp (51,1%), có tiếp xúc với

nguồn lây lao (47,8%), thời gian tiếp xúc đến khi phát bệnh thường dưới 1

năm (81,4%), có (14,1%) trẻ khơng được tiêm phòng lao.

Bảng 3.8. Đặc điểm nguồn lây của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Thành viên trong

gia đình mắc lao

n = 90

Thể lao bị mắc

n = 90



Bố/mẹ mắc lao

Ông/bà mắc lao

Khác*

Lao phổi

Lao phổi AFB (+)

Khơng xác định**



Số bệnh nhân(n=90)

19

9

15

43

32

47



Tỷ lệ (%)

21,1

10,0

16,7

47,8

35,6

52,2



*Trong gia đình có người mắc lao: Cơ, dì, chú, bác, anh, chị, em…**Trong gia đình khơng có/ hoặc có người ho kéo dài nhưng không

đi khám/ hoặc không khai thác được



Nhận xét: Nguồn lây cho trẻ chủ yếu trực tiếp từ các thành viên trong gia

đình như: Bố, mẹ, ơng, bà chiếm 31,1%. Tỷ lệ nguồn lây là lao phổi AFB(+)

chiếm (35,6%) tổng số đối tượng nghiên cứu và chiếm (74,4%) trong tổng số

đối tượng có nguồn lây.



39



3.1.3. Một số đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu



Biểu đồ 3.4. Thời gian khởi phát bệnh ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Thời gian khởi phát bệnh > 4 tuần chiếm (40,0%), tiếp đến là

từ 2-4 tuần (36,7%), < 2 tuần chỉ có (23,3%).

Bảng 3.9. Thời gian khởi phát bệnh theo các thể lao

Thời gian khởi bệnh

Thể lao

Lao phổi, màng phổi

Lao màng não

Lao toàn thể

Lao sơ nhiễm

Lao xương khớp

Thể lao khác



<2 tuần 2 – 4 tuần

n

%

n

%

13 29,5 15 34,1

2 11,1 12 66,7

3 30,0 3 30,0

3 50,0 0

0

0

0

0

0

0

0

3 42,9



>4 tuần

Tổng

n

%

n

%

16

36,4 44 100,0

4

22,2 18 100,0

4

40,0 10 100,0

3

50,0 6 100,0

5

100,0 5 100,0

4

57,1 7 100,0



Nhận xét: Khởi phát > 4 tuần hay gặp ở lao xương khớp (100%), khởi

phát từ 2-4 tuần hay gặp ở lao màng não (66,7%), < 2 tuần hay gặp ở lao sơ

nhiễm (50,0%).



40



Biểu đồ 3.5. Tính chất khởi phát bệnh ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Tính chất khởi phát bệnh đa số là âm thầm và bán cấp (40,0%

- 36,7%), khởi phát bệnh cấp tính chiếm tỷ lệ thấp 23,3%

Bảng 3.10. Đặc điểm sốt ở đối tương nghiên cứu

Đặc điểm sốt

Có sốt

Sốt nhẹ

Sốt vừa

Sốt cao

Thời gian sốt



Sốt ≤ 14 ngày

Sốt > 14 ngày



Số bệnh nhân (n=90)

67

27

22

18

21

46



Tỷ lệ (%)

74,4

30,0

24,4

20,0

23,3

51,1



Nhận xét: Đa số trẻ có sốt (74,4%), sốt nhẹ và sốt vừa (30,3 – 24,4%),

thời gian sốt dài > 14 ngày chiếm (51,1%).

Bảng 3.11. Các triệu chứng hô hấp ở đối tượng nghiên cứu

Triệu chứng

Có ho

Ho có đờm

Ho khan

Ho kéo dài (>14 ngày)

Ho ra máu



Số bệnh nhân (n =90)

50

38

12

34

4



Tỷ lệ (%)

55,6

42,2

13,3

37,8

4,4



41



Khó thở

Rale nổ

Rale ẩm

Rale rit

Rale ngáy

Hội chứng 3 giảm



19

18

38

8

8

7



21,1

20,0

42,2

8,9

8,9

7,8



Nhận xét: 55,6% trẻ có biểu hiện ho, ho có đờm 42,2%, ho kéo dài

37,8% các triệu chứng thực thể tại phổi gặp chủ yếu là ran ẩm và ran nổ (42,2

– 20,0%). Các triệu chứng khác ít gặp.

Bảng 3.12. Đặc điểm triệu chứng thần kinh ở bệnh nhân lao màng não.

Các chỉ số

Đau đầu, kích thích quấy khóc

Tăng trương lực cơ

Liệt khu trú

Lơ mơ, li bì

Hơn mê

Co giật



Số bệnh nhân (n =18)

8

7

6

12

6

10



Tỷ lệ (%)

44,4

38,9

33,3

66,7

33,3

55,5



Nhận xét: Triệu chứng về thần kinh gặp với tần suất cao: rối loạn tri giác

ở các mức độ: Lơ mơ, li bì (66,7%), hơn mê (33,3%), co giật chiếm 55,5%.

Đau đầu, kích thích quấy khóc (44,4%). Liệt khu trú có (33,3%) số trẻ, tăng

trương lực cơ (38,9%)

Bảng 3.13. Đặc điểm triệu chứng về màng não ở bệnh nhân lao màng não

Các chỉ số

Nơn

Thóp phồng

Cổ cứng (Cổ mềm)

Kernig (+)

Vạch màng não (+)

Tăng cảm giác đau



Số bệnh nhân (n=18)

16

7

17

8

9

1



Tỷ lệ (%)

88,9

38,9

94,4

44,4

50,0

5,6



42



Nhận xét: Triệu chứng về màng não gặp với tần suất cao: Dấu hiệu cổ

cứng ở trẻ lớn và cổ mềm ở trẻ nhỏ chiếm tỷ lệ cao nhất (94,4%), tiếp đến là

nôn (88,9%), các triệu chứng khác như: Vạch màng não (+) 50%, Kernig (+)

44,4%, thóp phồng (38,9%).

Bảng 3.14. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu

Các chỉ số

Suy dinh dưỡng so với lứa tuổi

Dinh dưỡng không cải thiện sau 4 tuần

Cân nặng > 80% (theo tuổi)

Cân nặng 60- 80 % (theo tuổi)

Cân nặng < 60% (theo tuổi)



Số bệnh nhân (n =90) Tỷ lệ (%)

32

35,6

80

88,9

58

64,4

28

31,2

4

4,4



Nhận xét: 35,6% trẻ có suy dinh dưỡng, trong đó 31,2% trẻ có suy dinh

dưỡng mức độ trung bình, dinh dưỡng khơng cải thiện sau 4 tuần 88,9%.



Biểu đồ 3.6. Đặc điểm các triệu chứng lâm sàng khác ở

đối tượng nghiên cứu



43



Nhận xét: Biểu hiện ra mồ hôi trộm gặp ở 77,8% tổng số trẻ, sưng hạch

31,1%, các triệu chứng khác ít gặp tùy thể lao.

3.2. Các dấu hiệu cận lâm sàng ở đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.15. Hình ảnh tổn thương ở đối tượng lao trong lồng ngực.

Hình ảnh tổn thương



Số bệnh nhân (n=60) Tỷ lệ(%)

Nốt

27

45,0

Nốt kê

4

6,7

Thâm nhiễm

30

50,0

Hang

6

10,0

Xơ/ nốt vơi hóa

2

3,3

Đám đơng đặc/ xẹp phổi

2

3,3

Hạch trung thất/rốn phổi

9

15,0

Tràn dịch màng phổi/dày dính màng phổi

6

10,0

Nhận xét: Tổn thương thâm nhiễm và nốt hay gặp hơn (50,0% và

45,0%), hạch trung thất/rốn phổi, tổn thương hang và hình ảnh tràn dịch/dày

dính màng phổi gặp ở (15,0%, và 10,0%), các tổn thương khác ít gặp

Bảng 3.16. Khu vực tổn thương ở đối tượng lao trong lồng ngực.

Khu vực

Thùy trên

Thùy giữa

Thùy dưới

Nhiều thùy (≥ 2 thùy)

Phổi trái

Phổi phải

Hai phổi



Số bệnh nhân (n=60)

14

17

8

21

7

25

28



Tỷ lệ(%)

23,3

28,3

13,3

35,1

11,7

41,7

46,6



Nhận xét: Tổn thương ≥ 2 thùy hay gặp hơn (35,1%), tổn thương 1 thùy

hay gặp ở thùy giữa, và thùy trên (28,3% và 23,3%). Hay gặp tổn thương 2

phổi (46,6%), và tổn thương phổi phải (41,7%).

Bảng 3.17. Hình ảnh tổn thương ở đối tượng lao ngồi lồng ngực

Hình ảnh

Giãn não thất

Áp xe não

Tràn dịch ổ khớp



Số bệnh nhân/ tổng số

17/18

2/18

4/5



Tỷ lệ(%)

94,4

11,1

80,0



44



Hẹp khe khớp

Phá hủy xương



3/5

5/5



60,0

100,0



Nhận xét: Giãn não thất gặp ở (94,4%) tổng số trẻ bị lao màng não, ít

gặp áp xe não. Trẻ lao xương khớp có (100%) hình ảnh phá hủy xương,

(80,0%) có tràn dịch ổ khớp và (60,0%) có hẹp khe khớp.

Bảng 3.18. Các chỉ số máu ngoại vi, điện giải đồ ở nhóm đối tượng nghiên

cứu

Các chỉ số

Bạch cầu(G/L)

Bạch cầu lympho (%)

Bạch cầu đa nhân trung tính (%)

Hemoglobin(g/L)

Hematocrit(L/L)

CRP(mg/L)

Natri (µmol/l)

Kali (µmol/l)

Clo (µmol/l)



Tổng



Tăng



Bình thường



Giảm



n (%)

90 (100)

90 (100)

90 (100)

90 (100)

90 (100)

16 (100)



n (%)

33 (35,7)

15 (16,7)

38 (42,2)

1 (1,7)

13 (81,3)



n (%)

40 (44,4)

40 (44,4)

38 (42,2)

59 (65,6)

77 (85,6)

3 (18,7)



n (%)

17 (18,9)

35 (38,9)

14 (15,6)

30 (33,3)

13 (14,4)

-



90 (100)

90 (100)

90 (100)



2 (2,2)

1 (1,1)



54 (60,0)

71 (78,9)

65 (72,2)



36 (40,0)

17 (18,9)

24 (26,7)



Nhận xét: Số trẻ có bạch cầu tăng chiếm (35,7%), bạch cầu giảm

(18,9%). Tỷ lệ trẻ có bạch cầu lympho tăng chỉ có (16,7%), giảm (38,9%). Đa

số trẻ có Hb bình thường (65,6%), Hb giảm có (33,3%). Hematocrit bình

thường chiếm đại đa số (85,6%). CRP tăng chiếm tỷ lệ cao (81,3%), natri

giảm (40,0%), Kali và Clo chủ yếu ở giới hạn bình thường.

Bảng 3.19. Đặc điểm dịch não tủy ở bệnh nhân lao màng não.



Màu sắc



Áp lực

Số lượng tế bào

Lympho(%)



Chỉ số

Trong

Vàng trong

Vàng, đục

Tăng

Bình thường

Giảm

X ± SD (Min – Max)



n=18

Tỷ lệ(%)

6

33,3

8

44,5

4

22,2

9

50,0

7

38,9

2

11,1

73,7±104,1 (13 – 460)

36,6 ± 23,7 (0,6 – 85)



45



Protein (g/l)

Glucose (mmol/l)



3,2±5,9 (0,3 – 25,9)

1,9±1,4(0,03 – 5,5)



Nhận xét: Dịch não tủy đa số màu vàng (66,7%), vàng trong (44,5%),

vàng đục (22,2%), áp lực tăng (50%) và bình thường (38,9%), số lượng tế bào

trung bình 73,7±104,1 (cao nhất 460/ thấp nhất 13), trung bình % lympho

(36,6% ± 23,7), Trung bình protein tăng (3,2±5,9), glucose giảm (1,9±1,4).

Bảng 3.20. Kết quả xét nghiệm xác nhận vi khuẩn lao ở đối tượng nghiên cứu

Các phương pháp

Soi trực tiếp (AFB)

Nuôi cấy đặc

Nuôi cấy nhanh

Gene-Xpert

PCR



Số mẫu xét nghiệm

n (%)

21

35

39

30

80



Dương tính

n (%)

4 (19,1)

10 (28,6)

14 (35,9)

11 (36,7)

29 (36,2)



Âm tính

n (%)

17 (80,9)

25 (71,4)

25 (64,1)

19 (63,3)

51 (63,8)



Nhận xét: Gene -Xpert và PCR có tỷ lệ dương tính cao hơn các kỹ thuật

phát hiện vi khuẩn lao khác (36,7% và 36,2%). Soi trực tiếp dương tính

(19,1%), ni cấy lỏng (+) 35,9%; nuôi cấy đặc (+) 28,6%.

3.3. Giá trị của thang điểm Keith Edward (khơng có chỉ số Mantoux)

Bảng 3.21. Phân bố điểm theo thang điểm Keith Edward (thiếu chỉ số

Mantoux)

Các chỉ số



Tiêu chuẩn



<2

Thời gian mắc bệnh (tuần)

2–4

>4

>80

Dinh dưỡng (% cân nặng theo

60 – 80

tuổi)

<60

Không

Tiền sử lao tại gia đình

Được báo cáo

Được xác minh

Sưng hạch /có hoặc khơng dò Có

Khơng

hạch

Sốt khơng rõ ngun nhân





n = 90

21

33

36

58

28

4

40

7

43

28

62

67



Tổng điểm

0

33

108

0

28

12

0

7

129

84

0

134



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qua nghiên cứu 90 bệnh nhi được chẩn đoán mắc lao, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện phổi Trung ương từ 01/01/2016- 30/07/2017 chúng tôi thu được kết quả như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×