Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Stefanović V1, Kostić S, Djordjević V et al (1993 ). Beta 2-microglobulin elimination in end-stage renal disease patients on renal replacement therapy, Perit Dial Int, 13(2), 520 - 2.

Stefanović V1, Kostić S, Djordjević V et al (1993 ). Beta 2-microglobulin elimination in end-stage renal disease patients on renal replacement therapy, Perit Dial Int, 13(2), 520 - 2.

Tải bản đầy đủ - 0trang

30. Huỳnh Thị Minh Trinh và Phan Thị Danh (2005). Đánh giá b2m huyết

thanh trong chức năng lọc cầu thận ở người bình thường, Tạp chí Y học

thực hành, 546(3), 34-41.

31. Zingraff JJ, Noel LH, Bardin T et al (1990). β2 microglobuli amyloidosis

in chronic renal failure, N Engl J Med, 323, 1070 - 1071.

32. M.Weissel M.D. et al (1976). Serum β2‐microglobulin and SLE,

Arthritis and Rheumatism, 19(5), 968 - 968.

33. Font J, Molina R, Ballesta A et al (1986). Serum beta 2-microglobulin as

a marker of activity in systemic lupus erythematosus, Scand J

Rheumatol, 15(2), 201-5.

34. Iwona Ż et al ( 2018). β2-microglobulin as amarker of systemiclupus

erythematosus activity, Adv Clin Exp Med, 27(3), 379 - 382.

35. Tạ Thành Văn (2013). Giáo trình Hóa sinh lâm sàng. Nhà xuất bản Y

học, Trường Đại học Y Hà Nội.

36. Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Thị Hương (2010). Các xét nghiệm thường

quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

37. Đỗ Gia Tuyển (2012). Bệnh thận mạn và suy thận mạn tính định nghĩa

và chẩn đoán. Bệnh học nội khoa, 1, 398 - 411.

38. Phạm Quang Vinh (2012). Thiếu máu: phân loại và điều trị thiếu máu,

Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, 389 - 395.

39. Phạm Gia Khải (2012). Tăng huyết áp, Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản

Y học.

40. Hồng Ngun Dực (1976). Tìm cách xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán

bệnh lupus ban đỏ rải rác ở Việt Nam, Luận án CK2-CN nội, Đại học Y

Hà Nội.

41. Nguyễn Văn Toàn (2011). Áp dụng thang điểm SLEDAI trong tiên lượng

bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống đợt cấp tại khoa cấp cứu bệnh viện

Bạch Mai. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, Đại học Y Hà Nội.



42. Nguyễn Quốc Tuấn (1991). Góp phần nghiên cứu các kháng thể kháng

chuỗi kép DNA, các thành phần kháng nguyên nhân và mối liên quan

của chúng với một số biểu hiện lâm sáng ở bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ

thống, Luận văn tiến sỹ y học, trường Đại học Y Hà Nội.

43. Urowitz MB, Gladman DD, Farewell VT et al (1993). Lupus and

pregnancy studies, Arthritis Rheum,36, 1392 - 7.

44. Duarte C, Couto M, Ines L, Liang MH (2011). Epidemiology of systemic

lupus erythematosus, Systemic lupus erythematosus, 5, 673 - 96.

45. Lê Thúy Hằng (2016). Đánh giá mức độ hoạt động viêm thận Lupus

bằng thang điểm SLEDAI và đối chiếu với mô bệnh học, Luận văn Bác

sỹ nội trú, Trường đại học Y Hà Nội.

46. Vi Thị Minh Hằng (2007). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và các hình

thái tổn thương phổi, màng phơi trên bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống,

Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Hà Nội.

47. B.Brugos, E.Kiss, P.Szodoray, et al (2006). Retrospective analysis of

patients with lupus nephritis: data from a large clinical immunological

center in Hungary, Sacnd I Immunol, 64(4), 433 - 7.

48. L.Bono, J.S.Cameron, J.A.Hicks (1999). The very long-term prognosis

and complications of lupus nephritis and its treatment. QJM, 92(4), 211 - 8.

49. Javier MD (2017). The value of repeat biopsy in lupus nephritis flares,

Medicine (Baltimore),96(24).

50. Nguyễn Thị Huyền (2008). Nghiên cứu nồng độ beta2 – microglobulin

huyết số yếu tố liên quan bệnh nhân suy thận vừa nặng , Luận văn

tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Hà Nội.

51. Đỗ Thị Liệu (2001). Nghiên cứu đối chiếu lâm sàng và mô bệnh học

thận ở bệnh nhân viêm thận do bệnh thận Lupus ban đỏ hệ thống, Luận

án tiến sĩ y học, học viện Quân Y.

52. Cameron I.S (2000). Lupus nephritis, Journal of the American Society of

Nephrology ,11(12), 413- 423.



53. Man Thị Thu Hương (2016). Khảo sát sự thay đôi một số chỉ số huyết

học và miễn dịch ở bệnh nhân viêm thận lupus được điều trị bằng

phương pháp thay huyết tương, Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường đại học

Y Hà Nội.

54. Bevra Hannah Hahn .Systemic lupus erythematosus, Harrison's

principles of Internal medicin 14(2),1874- 80.

55. Nguyễn Xuân Sơn (1995). Nghiên cứu lâm sàng và điều trị bệnh Lupus

ban đỏ hệ thống tại bệnh viện đa khoa Việt Tiệp( Hải Phòng) từ năm 19751994, luận án phó tiến sỹ khoa học y dược,Trường Đại học Y Hà Nội.

56. Sami Bahlas Wafey Gomaa et al (2014). Clinicopathological

characteristics of lupus nephritis in western region of Saudi Arabia: An

experience from two tertiary medical centres, Journal of microscopy and

Ultrastructure, 2(1), 12 -19.

57. Rothfield NF ( 1983). Cardiopulmonary manifestations. In: the clinical

management of Systemic Lupus Erythematosus, Americal heart Journal,

110 (6), 1257-1265.

58. Kim Ngọc Thanh (2013). Tìm hiểu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng và tổn thương thận ở bệnh nhân viêm thận Lupus, Luận văn tốt

nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.

59. Meyer-O, Kahn-F ( 2000). Lupus érythémateux systémique. Maladies et

syndromes sytémiques- medicine- siences. Flammarion, 7, 131-289.

60. Y.Ben et al (2015). Hypertension in Lupus Nephritis, Annales de

Cardiologie et d'Angéiologie,64(1), 88.

61. Mohammad-Reza Ardalan (2013). Anemia in lupus nephritis, J Renal Inj

Prev, 2(3), 103–104.



62. Đỗ Kháng Chiến (1988). Những kết quả bước đầu nghiên cứu một số

đặc điểm lâm sàng và miễn dịch trong viêm cầu thận Lupus, Luận văn

Tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.

63. M Voulgarelis S Giannouli , PD Ziakas, AG Tzioufas (2006). Anaemia in

systemic lupus erythematosus: from pathophysiology to clinical

assessment, Ann Rheum Dis, 65(2),144 - 148.

64. Nguyễn Thị Thảo (1999). Một số biến đổi miễn dịch và huyết học ở bệnh

nhân SLE điều trị tại bệnh viện da liễu Trung ương, Luận văn thạc sĩ y

học, Trường đại học Y Hà Nội.

65. Phùng Văn Long (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm

sàng của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có rối loạn đơng cầm máu,

Luận văn Bác Sỹ đa khoa, Trường đại học Y Hà Nội.

66. Lê Duy Cường (2010). Đánh giá tình trạng thiếu máu trên bệnh nhân

lupus ban đỏ hệ thống tại trung tâm miễn dịch dị ứng lâm sàng bệnh

viện Bạch Mai 2009 – 2010, Khoá luận Bác Sỹ đa khoa, Đại học Y Hà

Nội.

67. Gladman dafna D (2000). Clinical features, systemic lupus erythematosus.

Rheumatology, 2, 711- 717.

68. Haifeng Wu, Danien J et al (2008). D-dimer level and the Risk for

Thrombosis in Systemic Lupus Erythematous. Clin J Am Soc Nephro,

3,1628-1636.

69. Bùi Thị Hạnh (2009). Nghiên cứu biến đổi một số chỉ số sinh hóa ở bệnh

nhân Lupus ban đỏ hệ thống, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y

Hà Nội.

70. Phạm Huy Thông (2004). Nghiên cứu chẩn đoán sớm và kết qảu điều trị

Lupus ban đỏ hệ thống tại khoa Dị ứng- miễn dịch lâm sàng bệnh viện

Bạch Mai- 2003, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.



71. Shin S Kim Y, Kim K, Choi S, Lee K (2015). Effect of Urate Lowering

Therapy on Renal Disease Progression in Hyperuricemic Patients with

Chronic Kidney Disease, J Rheumatol, 42(11),2143 - 8.

72. Xavier MM (2016). Prevalence of metabolic syndrome in a cohort of

systemic lupus erythematosus patients from Northeastern Brazil:

association with disease activity, nephritis, smoking, and age, Rheumatol

Int, 36(1), 117 - 24.

73. Simeng L ,Hong R ,Wen Z ,Xiaonong C et al (2017). The prevalence,

subtypes and associated factors of hyperuricemia in lupus nephritis patients

at chronic kidney disease stages 1–3,Oncotarget, 8(34),57099 - 57108.

74. Sabio JM C et al (2010). Orrelation of asymptomatic hyperuricaemia and

serum uric acid levels with arterial stiffness in women with systemic

lupus



erythematosus



without



clinically



evident



atherosclerotic



cardiovascular disease, Lupus,19(5),591- 8.

75. Hoàng Quỳnh Hoa (2011). Nghiên cứu một số đặc điểm rối loạn đông

máu trên bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống , Luận văn thạc sỹ Y học,

Trường đại học Y Hà Nội.

76. Aline L, Luciene M et al (2014). Bone Disease in Newly Diagnosed

Lupus Nephritis Patients, PLoS One, 9(9), 6728.

77. Narayanan C et al (2010). Correlation between Systemic Lupus

Erythematosus Disease Activity Index, C3, C4 and Anti-dsDNA

Antibodies, Medical Journal Armed Forces India, 66, 102 - 107.

78. Nghiêm Trung Dũng(2018).Nghiên cứu đánh giá mức độ hoạt động, tổn

thương mô bệnh học và tính đa hình thái gen STAT4, IRF 5, CDKN1A

trong viêm thận lupus, Luận văn Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.

79. F Irshaid DJ, Nagaraja HN et al (2010). The complex nature of serum C3

and C4 as biomarkers of lupus renal flare, Lupus, 19(11), 1272 - 1280.



80. Hebert LA, Ricker DM, Rohde R et al (1991). Serum C3 levels are

diagnostically more sensitive and specific for systemic lupus erythematosus

activity than are serum C4 levels, Am J Kidney Dis 18(6), 678 - 85.

81. Falah Salim Manhal và Hawra'a Adnan Mohammed (2016). Relationship

between Anti-Ds-DNA Antibodies and Abnormal Kidney Function Tests

in Patients with Lupus Nephritis, American Journal of Immunology ,

12(2), 37 - 42

82. Dina F., Wael S.,Godad M (2018). Antinucleosome antibodies in

systemic lupus erythematosus patients: Relation to disease activity and

lupus nephritis,The Egyptian Rheumatologist .

83. Lê Hữu Doanh và Đào Thị Trang( 2014). Mối liên quan giữa kháng thể

kháng nhân và kháng thêt kháng chuỗi kép với mức độ nặng của bệnh

lupus ban đỏ hệ thống , Tạp chí nghiên cứu Y học, 95(1).

84. Hassan AB, Abalkhail AA, El-Agroudy AE et al (2013). Immunological

aspects of biopsy-proven lupus nephritis in Bahraini patients with

systemic lupus erythematosus, Saudi J Kidney Dis Transplate,

24(6),1271 - 9.

85. Trần Văn Vũ (2008).Đặc điểm lâm sàng, sinh hóa và miễn dịch trong

viêm thận lupus, Tạp chí Y Học Hồ Chí Minh,12 (4), 236-240.

86. Appel GB, D’Agati V (2000).Secondary glomerular disease: systemic

lupus erythemotosus, Brenner & Rectorc’s the kidney, 6,1350 - 1365.

87. Cisternas MG Dall'Era M1, Smilek DE, Straub L et al (2015). Predictors

of long-term renal outcome in lupus nephritis trials: lessons learned from

the Euro-Lupus Nephritis cohort, Arthritis Rheumatol, 67(5), 1305 - 13.

88. Dương Minh Điền (2003). Đặc điểm bệnh lupus đỏ hệ thống tại bệnh

viện Nhi Đồng 1 và 2, luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trường đại học

y dược TP HCM.



89. Phạm Hoàng Ngọc Hoa (2015). Áp dụng phân loại ISN/ RPS 2003 vào

đối chiếu với một số biểu hiện lâm sàng của viêm cầu thận lupus, Luận

văn thạc sĩ, Trường đại học Y Hà Nội.

90. Nguyễn Cơng Bình (2014). Nghiên cứu nồng độ beta 2 microglobulin

huyết thanh ở bệnh nhân suy thận mạn tính có mức lọc cầu thận dưới

40ml/ phút, Luận văn bác sĩ nội trú, Trường đại học Y Hà Nội.

91. Nguyễn Văn Bằng (2017). Nghiên cứu nồng độ β2microglobulin và một

số chỉ số hóa sinh máu ở bệnh nhân u lympho ác tính, Tạp chí y dược

học quân sự ,2, 132.

92. Sophie L, Aure´lie L et al(2012) . Plasma beta-2 microglobulin is

associated with cardiovascular disease in uremic patients, Kidney

International ,82, 1297 - 1303.

93. Abeer M.B, Heba M,Somaya E (2015). Evaluation of Beta2Microglobulin as a Possible Biomarker for Assessment of Disease

Activity in Systemic Lupus Erythematosus and Chronic Kidney Disease,

World Journal of Medical Sciences,12 (1), 26 - 35.



PHỤ LỤC 1

Chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống

Được dựa vào tiêu chuẩn của hội khớp học Mỹ (ACR) đưa ra năm 1997

với 11 tiêu chuẩn chẩn đoán (độ nhạy 96%, độ đặc hiệu 96%) [11].

-



Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt



-



Ban đỏ dạng đĩa ở mặt và thận



-



Nhạy cảm với ánh nắng



-



Loét miệng hoặc mũi họng



-



Viêm đa khớp không có hình bào mòn.



-



Viêm màng tim hoặc màng phổi



-



Tồn thương thận: protein niệu > 0,5g/24h hoặc tế bào niệu (có thể là hồng

cầu, hemoglobin, trụ hạt, tế bào ống thận hoặc hỗn hợp).



-



Tổn thương thần kinh- tâm thần không do các nguyên nhân khác



-



Rối loạn về máu:

+ Thiếu máu huyết tán có tăng hồng cầu lưới

+ Hoặc giảm bạch cầu < 4.000/mm3

+ Hoặc giảm lympho bào < 1500/mm3



-



Rối loạn miễn dịch

+ Kháng thể kháng DNA

+ Hoặc kháng Sm

+ Hoặc tìm thấy kháng thể antiphospholipid dựa trên:



d.



Kháng thể anticardiolipin loại IgG hoặc IgM.



e.



Yếu tố chống đông lupus.



f.



Test huyết thanh giang mai dương tính giả kéo dài trên 6 tháng, được xác

nhận bằng test cố định xoắn khuẩn hoặc hấp thụ kháng thể xoắn khuẩn bằng

phương pháp miễn dịch huỳnh quang.



-



Kháng thể kháng nhân:

Tỉ giá bất thường của kháng thể kháng nhân bằng phương phám miễn

dịch huỳnh quang hoặc các thử nghiệm tương đương, khơng có cá thuốc kết

hợp có thể gây ‘lupus’ do thuốc.

Chẩn đốn xác định khi có ≥4/11 tiêu chuẩn



PHỤ LỤC 2

Cách cho điểm chỉ số SLEDAI

ST

T



ĐỊNH NGHĨA



ĐIỂM



Co giật



Mới xuất hiện loại trừ nguyên nhân do

chuyển hóa hoặc nhiễm trùng



8



Rối loạn tâm thần



Các khả năng và chức năng bình thường bi

thay đổi như: ảo giác, ngôn ngữ lộn xộn, nói

lạc đề, ý nghĩ kỳ dị khơng logic



8



Hội chứng não thực

tổn



Mất khả năng đinh hướng trí nhớ hoặc tư duy

với sự thay đổi nhanh những dấu hiệu lâm

sàng bao gồm: ý thức mù mờ, giảm khả năng

tập trung, mất khả năng duy trì sự chú ý đến

mơi trường cộng với ít nhất 2 trong số tiêu

chuẩn sau: rối loạn nhận thức, lời nói lộn xộn,

mất ngủ hoặc ngủ gà về ban ngày hoặc tăng

hoặc giảm hoạt động tâm thần hoạt động loại

trừ nguyên nhân chuyển hóa, nhiễm trùng

hoặc thuốc.



8



4



Rối loạn thị giác



Những thay đổi võng mạc của LBĐHT gồm:

xuất huyết vỗng mạc, xuất tiết nặng hoặc xuất

huyết màng mạch, viêm thần kinh thị giác,

viêm cũng mạc và trên cũng mạc. Loại trừ

nguyên nhân thuốc và chuyển hóa.



8



5



Rối loạn thần kinh sọ

não



Rối loạn thần kinh vận động hoặc cảm giác

của thần kinh sọ mới xuất hiện.



8



6



Đau đầu lupus



Đau đầu nặng dai dẳng, cơn migrain, không

đáp ứng với thuốc giảm đau.



8



7



Tai biến mạch máu

não



Tai biến mới xuất hiện loại trừ xơ vữa động

mạch và các nguyên nhân gây THA



8



8



Viêm mạch



Loét hoại tử xuất hiện các cục căng nề ở ngón

tay, nhồi máu rìa móng tay, xuất huyết rải rác

trên da.hoặc chụp mạch hoặc sinh thiết có

viêm mạch.



8



9



Viêm khớp



Đau và có các biểu hiện viêm ở nhiều hơn 2

khớp.



4



10



Viêm cơ



Đau cơ gốc chi kèm theo tăng nồng độ

creatiinphotphokinase hoặc aldolase hoặc

thay đổi trên điện cơ đồ hoặc sinh thiết có

viêm cơ.



4



11



Trụ niệu



Trụ niệu do hồng cầu, trụ bạch cầu…



4



1

2



3



DẤU HIỆU



ST

T



DẤU HIỆU



ĐỊNH NGHĨA



ĐIỂM



12



Đái ra máu



>5 hồng cầu /vi trường loại trù nhiễm khuẩn,

do sỏi hoặc do nguyên nhân khác



4



13



Protein niệu



>0.5g/24h mới xuất hiện hoặc tăng gần đây



4



14



Đái ra mủ



>5 bạch cầu/vi trường loại trừ nhiễm khuẩn.



4



15



Ban mới



Xuất hiện lần đầu hoặc tái phát dạng viêm



2



16



Loét niêm mạc



Xuất hiện lần đầu hoặc tái phát những lần

trước



2



17



Rụng tóc



Rụng tóc bất thường dạng mản hoặc la tỏa

mới hoặc tái phát



2



18



Viêm màng phổi



Đau ngực với tiếng co mạng phổi hoặc dày

dính màng phổi



2



19



Viêm màng ngồi tim



Đau ngực cùng với ít nhất một trong những

biểu hiện sau: tiếng cọ màng ngoài tim, biểu

hiện tràn dịch trên ddienj tâm đồ hoặc siêu

âm tim.



2



20



Giảm bổ thể



Giảm CH50, C3, hoặc C4 hoặc ở giới hạn

thấp của bệnh



2



21



Tăng Ds-DNA



Tăng hiệu giá hiệu giá kháng thể antidsDNA>25% hoạc trên khoảng giới hạn bình

thường của test



2



22



Sốt



> 380 loại trừ do nhiễm khuẩn.



2



23



Giảm tiểu cầu



< 100 G/L loại trừ do thuốc



1



24



Giảm bạch cầu



< 4 G/L loại trừ do thuốc



1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Stefanović V1, Kostić S, Djordjević V et al (1993 ). Beta 2-microglobulin elimination in end-stage renal disease patients on renal replacement therapy, Perit Dial Int, 13(2), 520 - 2.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×