Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mô bệnh học của ung thư dạ dày lan tỏa di truyền

Mô bệnh học của ung thư dạ dày lan tỏa di truyền

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



UTDD trong những thập kỷ gần đây có xu hướng giảm, tỷ lệ ung thư biểu mô

tế bào nhẫn lại đang tăng lên. Sự gia tăng của ung thư biểu mơ tế bào nhẫn

(SRCC) trong UTDD có thể được giải thích là do sự thay đổi trong phân loại

mơ bệnh học để mô tả và phân biệt UTDD. Trước đây SRCC được phân loại

là UTDD khuếch tán theo phân loại của Lauren (1965) [50]. Ngày nay SRCC

được xác định theo phân loại của WHO, như một ung thư biểu mô kém liên kết.

3.1. Dịch tễ học của SRCC

Từ khi có phác đồ điều trị H.P, tỷ lệ mắc UTDD đã giảm. Tuy nhiên tỷ lệ

mắc SRCC lại tăng lên. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ khác biệt đáng kể

so với các loại UTDD khác. Ví dụ: SRCC thường xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn,

xảy ra ở những bệnh nhân trẻ hơn, với độ tuổi trung bình 55 – 61 tuổi [51],

phân bố dân tộc không rõ ràng. Trong một nghiên cứu gần đây với hơn 1000

bệnh nhân bị UTDD cho thấy SRCC phổ biến hơn ở những người da đen,

châu Á – Thái Bình Dương, người Mỹ da đỏ, thổ dân Alaska và nhóm dân tộc

gốc Tây Ban Nha [51]. Một nghiên cứu lớn gần đây ở các nước châu Á,

SRCC được tìm thấy ở 15% bệnh nhân Hàn Quốc, 10% bệnh nhân Nhật Bản

và 6 – 15% bệnh nhân ở Trung Quốc [52] [53], mặc dù các nghiên cứu gần

đây từ Hoa Kỳ hoặc ở các nước châu Âu thì tỷ lệ SRCC là 25 – 30% [51].

3.2. Yếu tố nguy cơ của SRCC

Yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tế bào nhẫn (SRCC) có thể khác so

với khơng phải SRCC. Các trường hợp không phải SRCC do nhiều yếu tố gây

nên như: nhiễm H.P dẫn đến viêm dạ dày mạn tính và gây UTDD. Tuy nhiên

trong SRCC thì vai trò của H.P vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Vai trò của các

yếu tố nguy cơ khác trong UTDD như chế độ ăn nhiều thực phẩm bảo quản bằng

muối, hút thuốc lá, béo phì… cũng khơng được nghiên cứu kỹ trong SRCC.

SRCC kết hợp với đột biến gen CDH1 – gen mã hóa protein bám dính tế

bào biểu mơ là ngun nhân chính dẫn đến ung thư dạ dày lan tỏa di truyền.



19



3.3. Tiên lượng của SRCC trong ung thư dạ dày sớm

UTDD sớm, theo mô tả của Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản là khi

khối u vẫn còn giới hạn trong lớp niêm mạc hoặc lớp dưới niêm mạc bất kể là

có hay khơng có di căn [54]. Tiên lượng của SRCC được báo cáo trong các

nghiên cứu là tương đương hoặc tốt hơn các ung thư khác của dạ dày. Trong

một nghiên cứu lớn về UTDD sớm ở 1520 bệnh nhân về so sánh tiên lượng

của SRCC với không phải SRCC, bệnh nhân SRCC có tỷ lệ sống tốt hơn so

với ung thư khác của dạ dày [55]. Trong số các nghiên cứu về tiên lượng của

SRCC với không phải SRCC, ba nghiên cứu cho thấy tiên lượng của SRCC

tốt hơn so với dạng ung thư khác của dạ dày trong UTDD sớm [52] [56], và

hai nghiên cứu cho thấy tiên lượng của hai nhóm trong UTDD sớm là tương

tự nhau [57] [58]. Kết quả này có thể được giải thích do trong SRCC khối u bị

giới hạn trong lớp niêm mạc và có ít hạch bạch huyết xâm lấn hơn do dạng

ung thư dạ dày không phải SRCC.

3.4. Tiên lượng của SRCC trong UTDD tiến triển.

Ngược lại với UTDD giai đoạn sớm, tiên lượng về tỷ lệ sống trên 5 năm

của SRCC trong UTDD tiến triển thấp hơn đáng kể so với dạng ung thư dạ

dày không phải SRCC [59]. Tuy nhiên một vài nghiên cứu nhỏ khác lại khơng

kết luận SRCC có tiên lượng xấu hơn [60]. Vì vậy tiên lượng của SRCC trong

UTDD tiến triển vẫn còn chưa thống nhất. Một số báo cáo cho thấy một tiên

lượng tồi tệ, trong khi vài nghiên cứu khác cho rằng sự hiện diện của SRCC

trong UTDD không phải là một yếu tố dự báo độc lập.

3.5. Giải phẫu bệnh trong UTDD lan tỏa di truyền

Ung thư biểu mô dạ dày là một bệnh không đồng nhất, được phản ánh

bởi sự đa dạng của các phương pháp phân loại mô bệnh học khác nhau. Phổ

biến nhất là là sử dụng tiêu chuẩn phân loại theo WHO và Laurén. Theo tiêu

chuẩn của Lauren chia mô bệnh học của UTDD thành 3 loại chính: loại lan



20



tỏa, loại ruột và loại hỗn hợp. UTDD dạng ruột cho thấy có các thành phần

ống tuyến với các mức độ khác biệt. UTDD lan tỏa thường có các tế bào hình

nhẫn, nên còn được gọi là ung thư biểu mơ tế bào nhẫn.

3.5.1. Hình ảnh đại thể

Ở những bệnh nhân mang đột biến gen CDH1, hầu như không phát hiện

được tổn thương bằng mắt thường trên nội soi dạ dày hoặc bằng sờ nắn. Độ

dày của niêm mạc dạ dày ở các bệnh nhân này hầu như bình thường. Trong

nghiên cứu của Charlton và cộng sự, miêu tả mô bệnh học dạ dày của 10 bệnh

nhân có đột biến gen CDH1. Cả 10 trường hợp đều khơng có bằng chứng về

ung thư biểu mơ trên nội soi và sinh thiết trước khi phẫu thuật [61]. Trong

một số trường hợp, khi quan sát bằng mắt thường qua nội soi thì khơng phát

hiện ra tổn thương, nhưng khi kiểm tra kĩ thì có thể thấy các mảng trắng sau

khi định hình bằng Formali ở thành dạ dày trong ung thư biểu mô tế bào nhẫn.

3.5.2. Mô bệnh học trong ung thư dạ dày lan tỏa di truyền

Bệnh lý do đột biến gen CDH1 mà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng

có thể đại diện cho một mơ hình mới trong ung thư. Đặc điểm quan trọng nhất

của bệnh này là ung thư xâm lấn nhiều ổ mà khơng có tổn thương hàng loạt

và khơng có triệu chứng. Trong một mẫu cắt dạ dày ở giai đoạn đầu của ung

thư dạ dày lan tỏa di truyền, được đặc trưng bởi sự hiện diện từ một vài đến

hàng trăm ổ có chứa tế bào nhẫn trong giai đoạn T1a, chưa có di căn hạch.

Phần lớn các ổ này xuất hiện rải rác, với các tế bào ung thư không hoạt động.

Những tế bào nhỏ khi phóng to về phía bề mặt niêm mạc dạ dày có hình ảnh

giống cái nhẫn. Hình ảnh mơ học đánh giá sự tiến triển của HDGC bắt đầu

bằng ung thư biểu mô tế bào nhẫn tại chỗ, tương ứng với sự hiện diện của các

tế bào hình nhẫn ở màng đáy, và sau đó là xâm nhập của các tế bào nhẫn bên

dưới biểu mơ và trong màng đáy.



21



Hình 1. (A) Ung thư biểu mô tế bào nhẫn tại chỗ: tuyến với màng nền còn

ngun vẹn được lót bởi các tế bào hình nhẫn, với các hạt nhân siêu sắc và

khử cực. (B) Sự xâm nhập của các tế bào hình nhẫn bên dưới biểu mô (đầu

mũi tên). (C) Ung thư biểu mô tế bào nhẫn xâm lấn giai đoan T1a.



Hình 2: Hình ảnh mô bệnh học của ung thư dạ dày tế bào nhẫn



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Corso, G D. Marrelli, and F. Roviello, Familial gastric cancer and

germline mutations of E-cadherin. Ann Ital Chir, 2012. 83(3) 177-82.



2.



Bray, F et al Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of

incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA:

A Cancer Journal for Clinicians. 0(0).



3.



Ferlay, J et al Cancer incidence and mortality worldwide: sources,

methods and major patterns in GLOBOCAN 2012. Int J Cancer, 2015.

136(5) E359-86.



4.



Đoàn Hữu Nghị, T.N.T Trịnh Quang Diện, Bùi Ánh Tuyết, Đặc điểm

lâm sàng và mô bệnh học UTDD sớm tại bệnh viện K giai đoạn 2002 2004. Chuyên đề ung bướu học-Hội thảo phòng chống ung thư thành phố

Hồ Chí Minh lần thứ 7, 2005 205-209.



5.



Ngoan le, T N.T. Lua, and L.T. Hang, Cancer mortality pattern in Viet

Nam. Asian Pac J Cancer Prev, 2007. 8(4) 535-8.



6.



Bertuccio, P et al Recent patterns in gastric cancer: a global overview.

Int J Cancer, 2009. 125(3) 666-73.



7.



Wang, X.Q P.D. Terry, and H. Yan, Review of salt consumption and

stomach cancer risk: Epidemiological and biological evidence. World J

Gastroenterol, 2009. 15(18) 2204-13.



8.



Lee, S.A et al Effect of diet and Helicobacter pylori infection to the risk

of early gastric cancer. J Epidemiol, 2003. 13(3) 162-8.



9.



Plummer, M et al Global burden of gastric cancer attributable to

Helicobacter pylori. Int J Cancer, 2015. 136(2) 487-90.



10. Uemura , N, et al, Helicobacter pylori Infection and the Development of

Gastric Cancer. New England Journal of Medicine, 2001. 345(11) 784-789.



11. Leung, W.K, Ng, E.K.W, Sung, J.J.Y, Tumors of the Stomach. Textbook

of gastroenterology, 2009 1026-1053.

12. Holcombe, C, Helicobacter pylori: the African enigma. Gut, 1992. 33(4)

429-31.

13. Gonzalez, C.A. and L. Lopez-Carrillo, Helicobacter pylori, nutrition

and smoking interactions: their impact in gastric carcinogenesis. Scand

J Gastroenterol, 2010. 45(1) 6-14.

14. La Vecchia, C, et al, Family history and the risk of stomach and

colorectal cancer. Cancer, 1992. 70(1) 50-5.

15. Stone, J, et al, Low frequency of germline E-cadherin mutations in

familial and nonfamilial gastric cancer. Br J Cancer, 1999. 79(11-12)

1935-7.

16. Japanese Gastric Cancer, A, Japanese gastric cancer treatment

guidelines 2014 (ver. 4). Gastric Cancer, 2017. 20(1) 1-19.

17. Miceli, R, et al, Adjuvant chemotherapy for gastric cancer: current

evidence and future challenges. World J Gastroenterol, 2014. 20(16)

4516-25.

18. Van Cutsem, E, et al, Gastric cancer. Lancet, 2016. 388(10060) 2654-2664.

19. Goldgar, D.E, et al, Systematic population-based assessment of cancer

risk in first-degree relatives of cancer probands. J Natl Cancer Inst,

1994. 86(21) 1600-8.

20. Kaurah P, H.D, Hereditary Diffuse Gastric Cancer. GeneReviews®

[Internet]. 2002 Nov 4 [Updated 2018 Mar 22]: Seattle (WA): University

of Washington, Seattle; 1993-2018.

21. Kunz K.R, D.J, Appelman H.D. , The identification of a novel familial

gastric cancer syndrome. . Gastroenterology, 1994. 106 A406.

22. Richards, F.M, et al, Germline E-cadherin gene (CDH1) mutations

predispose to familial gastric cancer and colorectal cancer. Hum Mol

Genet, 1999. 8(4) 607-10.



23. Oliveira, C, et al, Genetic screening for familial gastric cancer. Hered

Cancer Clin Pract, 2004. 2(2) 51-64.

24. Oliveira, C, R. Seruca, and F. Carneiro, Genetics, pathology, and clinics

of familial gastric cancer. Int J Surg Pathol, 2006. 14(1) 21-33.

25. Kaurah, P, et al, Founder and recurrent CDH1 mutations in families with

hereditary diffuse gastric cancer. JAMA, 2007. 297(21) 2360-72.

26. Oliveira, C, R. Seruca, and F. Carneiro, Hereditary gastric cancer. Best

Pract Res Clin Gastroenterol, 2009. 23(2) 147-57.

27. Wu, H, et al, Stomach carcinoma incidence patterns in the United States

by histologic type and anatomic site. Cancer Epidemiol Biomarkers Prev,

2009. 18(7) 1945-52.

28. Guilford, P, et al, E-cadherin germline mutations in familial gastric

cancer. Nature, 1998. 392(6674) 402-5.

29. Guilford, P, B. Humar, and V. Blair, Hereditary diffuse gastric cancer:

translation of CDH1 germline mutations into clinical practice. Gastric

Cancer, 2010. 13(1) 1-10.

30. Oliveira, C, et al, Germline CDH1 deletions in hereditary diffuse gastric

cancer families. Hum Mol Genet, 2009. 18(9) 1545-55.

31. Hansford, S, et al, Hereditary Diffuse Gastric Cancer Syndrome: CDH1

Mutations and Beyond. JAMA Oncol, 2015. 1(1) 23-32.

32. Lynch, H.T, et al, Gastric cancer: new genetic developments. J Surg

Oncol, 2005. 90(3) 114-33; discussion 133.

33. Majewski, I.J, et al, An alpha-E-catenin (CTNNA1) mutation in

hereditary diffuse gastric cancer. J Pathol, 2013. 229(4) 621-9.

34. van der Post, R.S, et al, Hereditary diffuse gastric cancer: updated

clinical guidelines with an emphasis on germline CDH1 mutation

carriers. J Med Genet, 2015. 52(6) 361-74.



35. Hu, B, et al, Gastric cancer: Classification, histology and application of

molecular pathology. J Gastrointest Oncol, 2012. 3(3) 251-61.

36. Worthley, D.L, et al, Gastric adenocarcinoma and proximal polyposis of

the stomach (GAPPS): a new autosomal dominant syndrome. Gut, 2012.

61(5) 774-9.

37. Li, J, et al, Point Mutations in Exon 1B of APC Reveal Gastric

Adenocarcinoma and Proximal Polyposis of the Stomach as a Familial

Adenomatous Polyposis Variant. Am J Hum Genet, 2016. 98(5) 830-842.

38. Capelle, L.G, et al, Risk and epidemiological time trends of gastric

cancer in Lynch syndrome carriers in the Netherlands. Gastroenterology,

2010. 138(2) 487-92.

39. Li, F.P. and J.F. Fraumeni, Jr, Soft-tissue sarcomas, breast cancer, and

other neoplasms. A familial syndrome? Ann Intern Med, 1969. 71(4)

747-52.

40. Bougeard, G, et al, Revisiting Li-Fraumeni Syndrome From TP53

Mutation Carriers. J Clin Oncol, 2015. 33(21) 2345-52.

41. Ariffin, H, et al, Frequent occurrence of gastric cancer in Asian kindreds

with Li-Fraumeni syndrome. Clin Genet, 2015. 88(5) 450-5.

42. Chun, N. and J.M. Ford, Genetic testing by cancer site: stomach. Cancer

J, 2012. 18(4) 355-63.

43. Giardiello, F.M, et al, Very high risk of cancer in familial Peutz-Jeghers

syndrome. Gastroenterology, 2000. 119(6) 1447-53.

44. Stemper, T.J, T.H. Kent, and R.W. Summers, Juvenile polyposis and

gastrointestinal carcinoma. A study of a kindred. Ann Intern Med, 1975.

83(5) 639-46.

45. Blair, V, et al, Hereditary diffuse gastric cancer: diagnosis and

management. Clin Gastroenterol Hepatol, 2006. 4(3) 262-75.



46. Oliveira, C, et al, Role of pathology in the identification of hereditary

diffuse gastric cancer: report of a Portuguese family. Virchows Arch,

2005. 446(2) 181-4.

47. Fitzgerald, R.C, et al, Hereditary diffuse gastric cancer: updated

consensus guidelines for clinical management and directions for future

research. J Med Genet, 2010. 47(7) 436-44.

48. Cisco, R.M, J.M. Ford, and J.A. Norton, Hereditary diffuse gastric

cancer: implications of genetic testing for screening and prophylactic

surgery. Cancer, 2008. 113(7 Suppl) 1850-6.

49. Norton, J.A, et al, CDH1 truncating mutations in the E-cadherin gene:

an indication for total gastrectomy to treat hereditary diffuse gastric

cancer. Ann Surg, 2007. 245(6) 873-9.

50. Lauren, P, The Two Histological Main Types of Gastric Carcinoma:

Diffuse and So-Called Intestinal-Type Carcinoma. An Attempt at a HistoClinical Classification. Acta Pathol Microbiol Scand, 1965. 64 31-49.

51. Taghavi, S, et al, Prognostic significance of signet ring gastric cancer. J

Clin Oncol, 2012. 30(28) 3493-8.

52. Kwon, K.J, et al, Clinicopathological characteristics and prognosis of

signet ring cell carcinoma of the stomach. Gastric Cancer, 2014. 17(1)

43-53.

53. Zu, H, et al, Clinicopathologic characteristics and prognostic value of

various histological types in advanced gastric cancer. Int J Clin Exp

Pathol, 2014. 7(9) 5692-700.

54. Association, J.G.C, Japanese classification of gastric carcinoma. Gastric

Cancer, 2011. 14 101-112.

55. Ha, T.K, et al, Indication for endoscopic mucosal resection in early

signet ring cell gastric cancer. Ann Surg Oncol, 2008. 15(2) 508-13.



56. Jiang, C.G, et al, Clinicopathologic characteristics and prognosis of

signet ring cell carcinoma of the stomach: results from a Chinese monoinstitutional study. J Surg Oncol, 2011. 103(7) 700-3.

57. Kim, D.Y, et al, Clinicopathological characteristics of signet ring cell

carcinoma of the stomach. ANZ J Surg, 2004. 74(12) 1060-4.

58. Gronnier, C, et al, Is the negative prognostic impact of signet ring cell

histology maintained in early gastric adenocarcinoma? Surgery, 2013.

154(5) 1093-9.

59. Li, C, et al, Advanced gastric carcinoma with signet ring cell histology.

Oncology, 2007. 72(1-2) 64-8.

60. Kunisaki, C, et al, Therapeutic strategy for signet ring cell carcinoma of

the stomach. Br J Surg, 2004. 91(10) 1319-24.

61. Charlton, A, et al, Hereditary diffuse gastric cancer: predominance of

multiple foci of signet ring cell carcinoma in distal stomach and

transitional zone. Gut, 2004. 53(6) 814-20.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mô bệnh học của ung thư dạ dày lan tỏa di truyền

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×