Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.1:Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Hình 2.1:Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



 Xác định cân nặng

Cân trẻ bằng cân điện tử SECA của Nhật Bản với độ chính xác ±10g.

Cân được kiểm tra và chỉnh trước khi sử dụng. Đặt cân ở vị trí bằng phẳng,

chắc chắn, thuận tiện cho bệnh nhân bước lên cân.

- Chỉnh cân về vị trí “0”

- Khi cân bệnh nhân mặc quần áo mỏng, bỏ giầy dép, sau khi đã đi vệ

sinh hết.

- Cân vào thời điểm quy định thống nhất trước khi khám và xét nghiệm.

- Bệnh nhân đứng vào giữa bàn cân ở tư thế đứng thẳng và yên lặng,

không chạm vào bất cứ vật gì xung quanh. Khi cân ổn đinh, đọc và ghi kết

quả với đơn vị là kg và một số lẻ.

Xác định chiều cao

- Sử dụng thước gỗ theo tiêu chuẩn của UNICEF với độ chính xác

±0,1cm để đo chiều cao đứng ở trẻ > 2 tuổi.

- Bệnh nhân bỏ giầy, dép, mũ và đứng quay lưng vào thước đo

giữa trục của thước, hai tay buông thõng tự nhiên.

- Kiểm tra các điểm chạm cơ thể vào mặt thẳng đứng: Chẩm, vai,

mơng, gót chân.

Xác định huyết áp của bệnh nhân

- Cách đo huyết áp:

+ Trẻ nghỉ 5 phút trước đo

+ Chọn băng đo thích hợp: 1 tuổi dài 10cm rộng 2,5cm; 2 -4 tuổi dài

10cm, rộng 5cm; 5-9 tuổi dài 15cm, rộng 7,5cm; 10 – 15 tuổi dài 25cm, rộng

22,5cm.

- Đánh giá tăng huyết áp: Theo phân loại của WHO

+ Trẻ được xác định cao huyết áp sau khi đo 3 lần mà vẫn trên 95% bách

phân vị



31



Bảng 2.1: Đánh giá tăng huyết áp ở trẻ em theo WHO[40].

Tuổi

≤2

3–5

6–9

10 – 12

13 – 15



Huyết áp tối đa

≥ 112 mmHg

≥ 116 mmHg

≥ 122 mmHg

≥ 126 mmHg

≥ 136 mmHg



Huyết áp tối thiểu

≥ 74 mmHg

≥ 76 mmHg

≥ 78 mmHg

≥ 82 mmHg

≥ 86 mmHg



 Nhu cầu khuyến nghị protein cho người Việt Nam theo Viện Dinh

Dưỡng[41]

Nhóm tuổi



g/kg/ngày



Nam

1-2 tuổi

1,63

3-5 tuổi

1,55

6-7 tuổi

1,43

8-9 tuổi

1,43

10-11 tuổi

1,43

12-14 tuổi

1,37

15-19 tuổi

1,25

Xác định lượng protein ăn vào theo phần mềm quy



Nữ

1,63

1,55

1,43

1,43

1,39

1,3

1,17

dổi của viện dinh



dưỡng,tính trung bình lượng protein ăn vào trong ba ngày mà được hướng dẫn

theo dõi trước đó. Khi trẻ ăn quá lượng protein theo mức khuyến cáo dược coi

là ăn nhiều protein.

Phân chia lứa tuổi [42]

Phân chia lứa tuổi theo tổ chức y tế thế giới:

- Sơ sinh : lúc sinh cho đến 1 tháng

- Trẻ bú mẹ 1-23 tháng

- Trẻ tiền học đường 2-5 tuổi

- Trẻ em nhi đồng 6-12

- Vị thanh niên 13-18 tuổi.

Các thăm dò cận lâm sàng



32



Các xét nghiệm sinh hóa được làm tại khoa sinh hóa Bệnh viện Nhi

Trung ương. Các xét nghiệm về huyết học được làm tại khoa huyết học Bệnh

viện Nhi Trung ương.

- Công thức máu:

Sử dụng máy chạy 18 thông số Celltac E. Đánh giá tình trạng thiếu máu

theo tiêu chuẩn của WHO:

Nhẹ: 9-11 g/gl

Vừa: 6-9 g/dl

Nặng: < 6g/dl

- Creatinin máu:Sử dụng phương pháp Jaffe trên máy Olympus AU 400

– AU 2700 (Olympus, Tokyo, Nhật Bản).

- Protid máu toàn phần, Albumin máu, Ure máu: Sử dụng phương pháp

so màu với thuốc thử Greimer trên máy DSH tự động Olympus AU –

AU 2700 (Olympuss, Tokyo, Nhật Bản)

- Định lượng Albumin máu bằng kỹ thuật so màu Boromo –Creson green.

- Định lượng lipid, Triglyceride, Cholesterol máu, đường bằng enzym

so màu

- Xét nghiệm tế bào nước tiểu: Sử dụng máy đo tổng phân tích.

+ Protein liệu/ 24h.

+ Creatinin niệu.

- Xét nghiệm Protein niệu: Sử dụng phương pháp đo độ đục, hóa chất:

Tricloacetic 5% trên máy bán tự động Screen master 3000.

2.2.4.1. Đo mức lọc cầu thận

Theo công thức Schwartz[35]

MLCT ước lượng(ml/ph/1,73 m2):



33



Với: K = hệ số tương quan.

K = 29 ở trẻ đẻ non;

K = 40 từ SS- 2 tuổi

K = 49 nữ và trẻ nam < 12 tuổi

K = 62 nam > 12 tuổi.

H = Chiều cao (cm)

- Chẩn đoán giai đoạn: dựa vào MLCT (ml/phút/1,73m2)[4]:

Giai đoạn

I

II

III

IV

V



Đánh giá

MLCT bình thường hoặc tăng

MLCT giảm nhẹ

MLCT giảm trung bình

MLCT giảm nặng

MLCT giảm rất nặng



MLCT (ml/phút/1,73m2)

90

60-89

30-59

15-29

< 15 (điều trị thay thế)



2.3. Xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 để tính trung bình cộng, vẽ đồ

thị, so sánh các biến định tính, định lượng, sự khác biệt của các tỉ lệ. Dùng

phép kiểm định 2. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi trị số p < 0,05.

2.4. Các biện pháp khống chế sai số

Các số liệu nhân trắc: Do chính tác giả thực hiện cân, do từ đầu điến cuối

nghiên cứu, bằng một loại cân và thước đo duy nhất, cùng thời điểm buổi

sáng (7h – 10h). Sử dụng các cơng cụ chuẩn (cân, thước) và sử dụng kỹ thuật

chính xác, thực hiện đúng theo thường quy và thống nhất phương pháp điều

tra trong tất cả các lần điều tra để tránh sai số do người đo và dụng cụ.

Các xét nghiệm sinh hóa và huyết học tuân thủ đúng quy trình lấy mẫu,

bảo quản và các phép đo đều được phân tích bằng phương pháp chuẩn cập

nhật, có kiểm tra chất lượng của các tổ chức chuyên ngành. Các xét nghiệm



34



được thực hiện với các kỹ thuật cao do chuyên gia chuyên ngành của Bệnh

viện Nhi Trung ương xử lý và test kiểm tra.

Số liệu của các lần điều tra đươc nhập vào máy tính ngay với đầy đủ tên,

tuổi, mã số, chẩn đốn bệnh, trị số sinh hóa, huyết học….Việc nhập hàng

ngày sẽ giúp cho giảm sai số đền mức tối đa.

Số liệu được làm sạch trước khi nhập vào máy tính.

Các thơng tin được chính tác giả thu thập.

2.5. Đạo đức nghiên cứu

Tất cả các đối tượng đều được giải thích về mục đích nghiên cứu và lợi

ích của người tham gia. Bố, mẹ của đối tượng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu phải

tự nguyện đồng ý tuân thủ các điều kiện trước khi tiến hành điều tra. Đối

tượng có thể từ chối tham gia nghiên cứu và bất kì thời điểm nào trong suốt

quá trình nghiên cứu.

Tất cả dụng cụ để cân, đo phải được đảm bảo tuyệt đối an tồn khơng

gây tổn thương hay nguy hiểm cho trẻ. Phòng cân và đo trẻ là phòng kín đảm

bảo mát về mùa hè và ấm vào mùa đông.

Đối với trẻ được lấy máu, trẻ phải nhịn ăn trước khi lấy máu. Mỗi kim

tiêm chỉ được dùng cho duy nhất một trẻ và sử dụng một lần.

Các số liệu bệnh tật hồ sơ của đối tượng đươc bảo quản kĩ, chỉ chủ nhiệm

đề tài và nhóm nghiên cứu được biết và sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

Kết quả của nghiên cứu được dùng làm cơ sở khoa học để đưa ra các

khuyên nghị cho cộng đồng các giải pháp điều tri cũng như hỗ trợ góp phần

nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân nhi BTM.

Nghiên cứu được sự đồng ý của ban lãnh đạo khoa Thận – Lọc máu

Bệnh viện Nhi Trung ương.



35



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh và MLCT

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán bệnh

Bảng 3.1: Bảng phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán bệnh

STT



Chẩn đoán



n = 240



%



1



Hội chứng thận hư



170



71



2



Viêm thận / lupus



53



22



3



Viêm thận /schonlein henoch



6



3



4



Không rõ nguyên nhân



5



2



5



Thận đa nang



3



1



6



Bệnh thận IgA



3



1



Nhận xét: Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu gặp nhiều nhất là nhóm bệnh

cầu thận: hội chứng thận hư chiếm 71%, viêm thận/lupus 22%



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán bệnh



36



Nhận xét: Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu 240 bệnh nhân, trong đấy chủ

yếu là gặp nhóm nguyên nhân cầu thận: hội chứng thận hư chiếm

71%(170/240), viêm thận/lupus chiếm 22% (53/240), viêm thận/ scholeinhenoch chiếm 3% (6/240), không rõ nguyên nhân chiếm 2%(5/240), bệnh

thận IgA và thận đa nang đều chiếm 1%( 3/240).

3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới và MLCT theo giới

Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới và MLCT theo giới

Giới

Nam



N (%)

147 (61%)



MLCT (ml/phút/1,73m2)

103,518,7

P > 0,05

Nữ

93 (39%)

105,19,9

Nhận xét: Số bệnh nhân nam gặp nhiều hơn số bệnh nhân nữ, tỷ lệ gặp

nam/nữ :3/2.



Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới và MLCT theo giới

Nhận xét:

- MLCT trên 90 ml/phút/1,73m2 gặp bệnh nhân nam nhiều hơn và tỷ lệ

nam/nữ là 3/2

- MLCT 60-89 ml/phút/1,73m2 gặp nam nhiều hơn nữ tỷ lệ nam/nữ 4/1

- MLCT 30-59 ml/phút/1,73m2 gặp nam 100% (2/2).



37



- Ở các nhóm MLCT theo các giai đoạn đều gặp nam nhiều hơn nữ, khi

MLCT giảm thì gặp tỷ lệ bệnh nhân nam càng nhiều hơn .

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.

Bảng 3.2: Bảng phân bố bệnh nhân theo tuổi

Tuổi



N (%)



≤6

6 ÷ 12

12 ÷ 15



57 (24%)

110 (46%)

73 (30%)



MLCT (ml/phút/1,73m2)

(n=240)

99,817,9

104,014,4

107,715,6



P < 0,05



Nhận xét:

Bệnh nhân trong diện nghiên cứu dưới 15 tuổi , trong đó độ tuổi 6-12

tuổi gặp nhiều nhất 46% số bệnh nhân, 12-15 tuổi chiếm 30%, dưới 6 tuổi

chiếm 24%.

MLCT giữa các nhóm là khác nhau ở nhóm tuối dưới 6 tuổi gặp MLCT

thấp hơn các nhóm khác 99,817,9 ml/phút/1,73m2, 6-12 tuổi có MLCT

104,014,4 ml/phút/1,73m2, nhóm 12-15 tuổi có MLCT 107,715,6

ml/phút/1,73m2 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.



38



Biểu đồ 3.3: Bảng phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhận xét: Ở nhóm tuổi 6-12 MLCT trên 90 ml/phút/1,73m 2 chiếm 46%

( 103/224) so với nhóm tuổi khác, khi MLCT 30-59 ml/phút/1,73m 2 thì nhóm

tuổi này chiếm 44%(4/9). Ở nhóm bệnh nhân dưới 6 tuổi MLCT trên 90

ml/phút/1,73m2 chiếm 23%, khi MLCT xuống 15-29 ml/phút/1,73m 2 chiếm

50%( ½).



39



3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo huyết áp



Biểu đồ 3.4: Phân bố bênh nhân theo huyết áp

Nhận xét: 96%(230/240) bệnh nhân có huyết áp bình thường, 4%(10/240)

bệnh nhân có tăng huyết áp khi vào viện.



40



3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo albumin máu



Biểu đồ 3.5: Phân bố bệnh nhân theo albumin máu

Nhận xét: Trong số 240 bệnh nhân nhập viện 166 bệnh nhân có albumin máu

≥35 g/l chiếm 69%(166/240), có 74 bệnh nhân có albumin máu dưới 35 g/l

chiếm 31%(74/240). Nghĩa là gần 1/3 bệnh nhân có albumin máu dưới mức

bình thường.

3.1.6. Phân bố bệnh nhân theo mức độ thiếu máu

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo mức độ thiếu máu

Mức độ thiếu máu



Hb (g/l)



n = 240



Bình thường



 110



215



Nhẹ



90 - 110



21



Vừa



60 - 90



3



Nặng



 60



1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.1:Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×