Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Biến số trên Xquang tim phổi: Chụp tại Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai. Đánh giá các chỉ số theo tiêu chuẩn:

- Biến số trên Xquang tim phổi: Chụp tại Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai. Đánh giá các chỉ số theo tiêu chuẩn:

Tải bản đầy đủ - 0trang

44







Các biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và tiến hành

kiểm định Student, so sánh ghép cặp để so sánh sự khác biệt trước và sau điều



trị, và giữa 2 nhóm.

• Tìm hiểu mối tương quan giữa 2 biến định lượng chúng tôi sử dụng hệ số

tương quan r (Spearman). Hệ số tương quan r có giá trị từ -1 đến +1. Khi hệ

số tương quan r > 0 : tương quan đồng biến, r < 0 tương quan nghịch biến, r

càng gần 1 thì tương quan càng chặt chẽ ;

r < 0,3 : tương quan yếu.

0,3 ≤ r < 0,5 : tương quan trung bình.

0,5 ≤ r < 0,7 : Tương quan chặt chẽ

r ≥ 0,7 : tương quan rất chặt chẽ.

-



Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

2.5. Một số tiêu chuẩn chẩn đoán áp dụng trong nghiên cứu

*Phân độ NYHA theo hội tim mạch Hoa Kỳ :

Độ I: Không hạn chế các vận động thể lực. Vận động thể lực thơng

thường khơng gây mệt, khó thở.

Độ II: Hạn chế nhẹ vận động thể lực. Bệnh nhân khoẻ khi nghỉ ngơi. Vận

động thể lực thông thường dẫn đến mệt, khó thở.

Độ III: Hạn chế nhiều vận động thể lực. Mặc dù bệnh nhân khoẻ khi

nghỉ ngơi, nhưng chỉ vận động nhẹ đã có triệu chứng.

Độ IV: Mệt, khó thở khi nghỉ ngơi.

* Phân độ suy thận theo mức lọc cầu thận và Creatinin [59]

Mức độ suy thận

MLCT (ml/phút)

Creatinin (µmol/l)

Bình thường

120

70 -130

Độ I

60 – 41

<130

Độ II

40 – 21

130 – 229

A

Độ III

20 – 11

300 – 499

B

Độ III

10 - 5

500 – 900

Độ IV

<5

> 900

*Phân độ tăng áp lực động mạch phổi tâm thu [60]

44



45



Mức độ TALĐMPtt

Nhẹ

Vừa

Nặng

2.6. Đạo đức nghiên cứu



ALĐMPtt

25 - 45

45 - 65

≥ 65



Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý tham gia của bệnh nhân.

Các xét nghiệm trong nghiên cứu không gây ảnh hưởng xấu đến sức

khỏe của những bệnh nhân tham gia.



45



46



Chương 3

KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 8/2017, chúng tôi đã tiến

hành thăm khám, chẩn đốn, định lượng số lượng B-line trên siêu âm phởi và

theo dõi tiến triển trên lâm sàng và cận lâm sàng cho 53 bệnh nhân vào viện

vì triệu chứng của suy tim mất bù được điều trị tại Viện Tim mạch Quốc Gia –

Bệnh viện Bạch Mai.

Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi, giới của nhóm đối tượng nghiên cứu :

Đặc điểm



(n= 53)

Số lượng



Tỷ lệ %



35

18



66

34



10



18,9



27



50,9



Giới tính

Nam

Nữ

Tuổi

< 50 t̉i

50-75 t̉i

>75

T̉i TB



16

30,2

63,58 ± 16,75 (Min : 22

Max : 89)



Nhận xét: Trong số 53 bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ nam giới là 66% cao hơn

tỷ lệ nữ giới là 34%.

T̉i trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 63,58 ± 16,75, trong

đó gặp nhiều nhất là nhóm t̉i từ 50-75 t̉i, bệnh nhân trẻ nhất là 22 tuổi,

bệnh nhân cao tuổi nhất là 89 tuổi.

Bảng 3.2. Những bệnh lý gây suy tim của đối tượng nghiên cứu



46



47



TS bệnh gây Suy tim

BTTMCB

Tăng huyết áp

Bệnh van tim

Bệnh cơ tim giãn

Đái tháo đường (kèm theo)

Thời gian phát hiện suy tim



Số bệnh nhân (n = 53)

15

24

22

11

17

2,64 ± 2,11



Tỷ lệ (%)

28,3

45,3

41,5

20,8

32,2



Nhận xét:

- Trong nghiên cứu của chúng tôi số bệnh nhân suy tim do tăng huyết áp

chiếm tỷ lệ cao nhất 45,3%, thấp nhất là suy tim do bệnh cơ tim giãn 20,8%.

- Trong 53 bệnh nhân suy tim có 32,2% bệnh nhân có kèm theo đái tháo đường.

- Thời gian phát hiện suy tim trung bình là 2,64 ± 2,11(năm).

Bảng 3.3. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng của nhóm đối tượng

nghiên cứu trước điều trị

Triệu chứng lâm sàng



n = 53

n

14

48

35

37

0

0

25

28



%

26,4

90,6

66

69,8



Phù phổi cấp (+)

Ran ẩm ở phổi (+)

Phù mắt cá chân (+)

Gan to, PHGTMC (+)

I

II

III

47,2

NYHA

IV

52,8

3,53 ± 0,5

X ± SD

Huyết áp tâm thu (mmHg)

119,71 ± 29,73

Huyết áp tâm trương (mmHg)

73,4 ± 16,66

Tần số tim (ck/p)

97,21 ± 16,26

Nhận xét: Bảng 3.3 trình bày những triệu chứng lâm sàng chủ yếu của hội

chứng suy tim mà chúng tôi ghi nhận được khi nhập viện. Theo đó tất cả bệnh

nhân nhập viện trong tình trạng khó thở NYHA III và IV. Có 14 bệnh nhân

nhập viện trong cơn phù phởi cấp (26,4%). Hầu hết bệnh nhân nhập viện với

47



48



tình trạng suy tim tồn bộ, có hội chứng ứ trệ t̀n hồn, ran ẩm ở phổi

(90,6%), gan to (69,8%), phù mắt cá chân (66%).

Bảng 3.4. Đặc điểm về cận lâm sàng của nhóm đối tượng

nghiên cứu trước điều trị

Thơng số cận lâm sàng

MLCT (ml/phút)

Creatinin (µmol/l)

Độ suy thận

NT-ProBNP (ng/L)

Troponin T (ng/ml)

CRPhs (mg/dL)

Na+ (mmol/ l)

SL bạch cầu (G/l)

Bạch cầu ĐNTT (%)

Nhận xét:



n = 53

Min



X ± SD

37,85 ± 15,64

114,73 ± 39,24

1,53 ± 0,77

19477,5 ± 9654,55

0,22 ± 0,64

0,34 ± 0,33

137,06 ± 6,39

9,55 ± 3,31

70,9 ± 10,44



12,21

61

I

6873,23

0,01

0,01

121

4,3

45,6



Max

83,17

288

IIIA

35069,55

3,78

1,26

153

18,3

95,4



- Mức lọc cầu thận của nhóm đối tượng nghiên cứu tương đối thấp

(MLCT trung bình 37,85 ± 15,64 ml/phút, thấp nhất là 12,21 ml/phút, cao

nhất là 83,17 ml/phút) tương ứng với mức độ suy thận từ độ I đến IIIA.

- Nờng độ NT-ProBNP trung bình : 19477,5 ± 9654,55 ng/l, cao nhất là

35069,55 ng/l, thấp nhất là 86873,23 ng/l.

- Số lượng bạch cầu trung bình là 9,55 ± 3,31 G/l. Bạch cầu đa nhân

trung tính trung bình là 70,9 ± 10,44.



Bảng 3.5. Đặc điểm siêu âm tim và X-quang của nhóm đối tượng

nghiên cứu lúc vào viện

Thơng số siêu âm :



48



X ± SD



(n = 53)

Min



Max



49



Dd (mm)



59,01 ± 12,18



42



84



Ds (mm)



47,97 ± 14,62



EFBP (%)



33,79 ± 14,41



21

11



75

69



ĐK nhĩ trái (mm)



41,14 ±7,28



25



58



ĐK thất phải



26,1 ± 4,93



19



40



ALĐMPtt (mmHg)



53,43 ± 18,79



30



109



Chỉ số E/e’



16,5 ± 6,73



9,63



33,5



Chỉ số E/A



2,93 ± 2,23



0,48

n (%)

40 (75,5%)

53 (100%)



10



X-Quang :

Chỉ số tim ngực > 50%

Có đường Kerley B

Có tràn dịch màng phởi

nhẹ góc sườn hồnh

Nhận xét:



30 (56,6%)



- Phân śt tống máu trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 33,79

± 14,41(%) trong đó thấp nhất là 11%, cao nhất là 69%.

- Áp lực động mạch phởi tâm thu trung bình là 53,43 ± 18,79 (mmHg),

thấp nhất là 30 mmHg, cao nhất là 109 mmHg.

- 100% bệnh nhân có dấu hiệu đường Kerley B trên phim chụp X-quang.

75,5% bệnh nhân có chỉ số tim ngực > 50%. 56,6% bệnh nhân có tràn dịch

màng phởi góc sườn hồnh.

3.2. Đặc điểm số lượng B-line của nhóm đối tượng nghiên

cứu trước điều trị

3.2.1. Đặc điểm số lượng B-line của nhóm đối tượng

nghiên cứu trước điều trị

Bảng 3.6. Đặc điểm số B-line ở 28 cửa sổ siêu âm

B-line ( X ± SD)



49



Bên phải

(n=53)



Bên trái



50



Vị trí

Cạnh ức KLS II

Cạnh ức KLS III

Cạnh ức KLS IV

Cạnh ức KLS V

Giữa đòn KLS II

Giữa đòn KLS III

Giữa đòn KLS IV

Giữa đòn KLS V

Nách trước KLS II

Nách trước KLS III

Nách trước KLS IV

Nách trước KLS V

Nách giữa KLS II

Nách giữa KLS III

Nách giữa KLS IV

Nách giữa KLS V



X ± SD



Min



Max



1,66 ± 1,56

1,66 ± 0,98

1,91 ± 1,53

2,23 ± 1,81

3,11 ± 2,96

3,28 ± 2,68

2,94 ± 2,29

2,62 ± 1,96

2,47 ± 2,14

3,57 ± 1,76

3,02 ± 2,59

2,79 ± 2,25

2,58 ± 2,41

3,17 ± 2,4

2,8 ± 2,21

2,79 ± 2,28



0

0

0

0

0

1

1

0

0

1

0

0

0

1

0

0



10

4

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10



(n=53)

X ± SD) Min

0

2,19 ± 2,05

0

2,02 ± 1,03

0

2,1 ± 1,58



Max

10

4

10



3,73 ± 3,1

3,58 ± 2,66

2,94 ± 2,29



0

0

1



10

10

10



3,45 ± 2,81

3,75 ± 2,42

3,37 ± 2,01



0

1

1



10

10

10



2,91 ± 2,18

3,32 ± 2,43

3,11 ± 1,95



0

1

0



10

10

10



Nhận xét: Các cửa sổ cạnh ức khoang liên sườn II, III, IV, V bên phải và cạnh

ức khoang liên sườn II, III, IV bên trái có số B-line ít hơn các cửa sở còn lại. Vị

trí khoang liên sườn III đường nách trước 2 bên có số B-line nhiều nhất.



50



51



Bảng 3.7. Đặc điểm của số lượng B-line tại các đường khảo sát.

B-line

Vị trí

Đường cạnh ức

Đường giữa đòn

Đường nách trước

Đường nách giữa



Bên phải (n=53)

X ± SD



Bên trái (n=53)

X ± SD



7,57 ± 3,97

10,89 ± 6,52

11,87 ± 6,87

11,55 ± 6,96



6,06 ± 2,8

10,24 ± 6,52

10,62 ± 5,35

9,26 ± 4,72



Nhận xét: Đường cạnh ức 2 bên có số B-line ít hơn các đường còn lại

cùng bên, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05 so sánh với các đường

còn lại cùng bên).

- Đường nách trước 2 bên có số lượng B-line nhiều hơn các đường còn

lại, tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê khi so sánh với đường

giữa đòn, đường nách giữa cùng bên.

Bảng 3.8. Đặc điểm số lượng B-line theo các khoang liên sườn khảo sát

B-line

KLS

II

III

IV

V



Bên phải

(n=53)

X ± SD

9,83 ± 7,61

10,86 ± 6,96

10,69 ± 6,13

10,43 ± 6,59



Bên trái (n=53)

X ± SD

12,26 ± 8,09

12,67 ± 5,93

11,92 ± 5,47



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về số lượng B-line ở mỗi khoang liên

sườn khi so sánh với các khoang liên sườn còn lại cùng bên (p>0,05). Khoang

liên sườn III có số lượng B-line nhiều hơn các khoang liên sườn còn lại, tuy

nhiên sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê khi so sánh với các khoang

liên sườn cùng bên.

Bảng 3.9. Đặc điểm số B-line ở các vùng nghiên cứu:

B-line



51



Bên phải



Bên trái



52



Vị trí

Vùng trước

19,38 ± 9,27

16,66 ± 8,92

Vùng bên

21,87 ± 12,71

19,9 ± 9,08

P

P = 0,043 <0,05

P = 0,0001 < 0,01

Trong đó: Vùng trước gồm các cửa sổ khảo sát theo các đường cạnh ức và

đường giữa đòn.

Vùng bên gờm các cửa sở khảo sát theo các đường nách trước và

đường nách giữa

Nhận xét:

- Bên Phải (tổng số 16 cửa sổ) ta thấy vùng bên có số B-line nhiều hơn

vùng trước (p<0,05).

- Bên Trái (tởng 12 cửa sở) ta thấy vùng bên có số B-line nhiều hơn vùng

trước (p<0,01).

Bảng 3.10. Đặc điểm chỉ số ULCs của nhóm đối tượng

nghiên cứu trước điều trị

Các giá trị (n=53)

X ± SD

Trung vị



ULCs

78,62 ± 34,48



Max

Min



178

33



69



Nhận xét: Chỉ số ULCs trung bình của đối tượng nghiên cứu là 78,62 ±

34,48 (B-line). Trong đó nhiều nhất là 178 (B-line), thấp nhất là 33 (B-line)

Bảng 3.11. Phân loại mức độ ứ huyết phổi theo chỉ số ULCs của 53 bệnh

nhân nghiên cứu trước điều trị (đề xuất của Picano và cộng sự)

ULCs

<5

5 - 15

16 -29



52



Mức độ ứ hút phởi

Khơng

Nhẹ

Trung bình



N (%)

0

0

0



53



≥ 30



Nhiều



53 (100%)



Nhận xét: 100% bệnh nhân nghiên cứu vào viện trong tình trạng ứ hút phởi

mức độ nhiều.

3.2.2. Mối liên quan của chỉ số ULCs lúc nhập viện với một vài đặc điểm

lâm sàng và cận lâm sàng của 53 bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.12. Mối liên quan với giới tính

N = 53

Giới

Nam

Nữ

Nhóm tuổi

<50

50 – 75

>75



N(%)



ULCs ( X ± SD)



p



36 (66%)

18 (34%)



78,4 ± 35,15

79,06 ± 37,15



P = 0,964 > 0,05



10 (18,87%)

27 (50,94%)

16 (30,19%)



80,1 ± 36,76(1)

71,85 ± 33,16(2)

89,13 ± 38,03(3)



P12= 0,531> 0,05

P13= 0,529> 0,05

P23= 0,13> 0,05



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về chỉ số ULCs giữa 2 giới nam và nữ và

giữa các nhóm t̉i.



53



54



Bảng 3.13. Mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện

TW lâm sàng

Phù phổi cấp

Ran ẩm ở phổi

Phù mắt cá chân

Gan to, PHG-TMC(+)

NYHA III



n

14

48

35

37

25





ULCs (X±SD)

114,79 ± 41,35

81,02 ± 35,84

76,57 ± 34,14

78,68 ± 33,76

57,92 ± 19,74



n

39

5

18

16

28



Không

ULCs(X±SD)

65,64 ± 21,97

55,6 ± 23,22

82,61 ± 38,66

78,5 ± 40,35

97,11 ± 36,43



p

< 0,01

0.268

0,485

0,385

<0,01



Nhận xét: ULCs ở bệnh nhân suy tim có phù phởi cấp và khơng phù phởi cấp

là khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,01).

Chỉ số ULCs ở nhóm bệnh nhân có ran ẩm và khơng có ran ẩm có sự

khác biệt, tuy nhiên số bệnh nhân ở nhóm khơng có ran ẩm khơng đủ lớn

(n=5) nên p khơng có ý nghĩa.

Chỉ số ULCs ở nhóm bệnh nhân gan to – PHG –TMC(+) với nhóm

khơng có gan to và phản hời gan – TMC(-) là khơng có sự khác biệt

Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu vào viện với NYHA III và IV,

sự khác biệt về ULCs ở hai nhóm NYHA III và IV có ý nghĩa thống kê.



Biểu đồ 3.1. Tương quan tuyến tính của NYHA và ULCs trước điều trị

Bảng 3.14. Tương quan tuyến tính ULCs với các đặc điểm lâm sàng và cận

lâm sàng trước điều trị

ULCs



54



r



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Biến số trên Xquang tim phổi: Chụp tại Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai. Đánh giá các chỉ số theo tiêu chuẩn:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×