Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cần thiết đưa việc đánh giá tồn lưu bệnh tối thiểu bằng flow cytometry như là một xét nghiệm thường quy sau kết thúc mỗi giai đoạn điều trị bệnh, để theo dõi tình trạng lui bệnh , tái phát bệnh. Đồng thời giúp các bác sĩ lâm sàng có thêm một kênh thông ti

Cần thiết đưa việc đánh giá tồn lưu bệnh tối thiểu bằng flow cytometry như là một xét nghiệm thường quy sau kết thúc mỗi giai đoạn điều trị bệnh, để theo dõi tình trạng lui bệnh , tái phát bệnh. Đồng thời giúp các bác sĩ lâm sàng có thêm một kênh thông ti

Tải bản đầy đủ - 0trang

73



TÀI LIỆU THAM KHẢO

.1 access Medicine.mhmedical.com/book. Wlliams Hematology, 9e, Part XI,

chaper 93.

.2 www.cancer.ca> Prognosis-and-survival. Pronostic et survie pour la

leucémie aigue lymphoblastque-Société.

.3 Trần Thị Minh Hương, Đỗ Trung Phấn, "Tình hình bệnh máu tại viện Huyết

học – Truyền máu bệnh viện Bạch Mai", NXB Y học. Kỷ yếu cơng trình

nghiên cứu khoa học, 2002: p. 15-24.

.4 Pui C.H.: Acute Lymphoblastic Leukemias; Williams Hematology; 7th edit.,

2006; P. 1321.

.5 Pui C.H., Evans W.E., Pharm D. (2008) “Acute lymphoblastic leukemia”,

The New England Journal of Medicine.

.6 Nguyễn Phương Liên, Nguyễn Tấn Bỉnh. “Đánh giá tồn lưu tối thiểu sau

hóa trị liệu bệnh bạch cầu cấp bằng dấu ấn miễn dịch tế bào”, Một số

chuyên đề Huyết học – truyền máu, tập IV , Nhà xuất bản y học – 2012.

.7 Naeim F. (1998), “Acute leukemias”, in Pathology of Bone Marrow,

Second edition, edited by charles W. Mitcheel. Williams & Wilkins, 194240.

.8 Vũ Triệu An, Jean Claude Homberg. (1998), Miễn dịch học, NXBYH.

.9 Đỗ Trung Phấn (2003), “Bệnh leukemia cấp: phân loại, chẩn đoán, điều

trị” và “Sử dụng hóa trị liệu trong ung thư máu”, Bệnh lý tế bào nguồn

tạo máu – chẩn đoán – phân loại và Điều trị, NXBYH, Hà nội, tr 243255, 375-382.

.10 Besa E.C. (1992) “Normal hematopoiesis and evaluation of bone marrow”,

Hematology, Harwal pulishing, USA, 11-21.

.11



Faramarz N. (1998) “Pathology of bone marrow”, William & Wilkins,

USA, 1-29, 37-81.



.12 Verfaillie C.M. (2000) “Anatomy and Physiology of hematopoiesis”, In



hematology basic principles and practice 3rd edition, Churchill

livingstone Inc, USA.

.13 Trương Cơng Duẩn. Sinh máu bình thường, Bài giảng HH-TM sau đại học,

NXB y học, 2014.

.14 Thai M.C., Steven E.C. (2004), “Acute lymphoblastic leukemia in adults”,

in Wintrobes clinical Hematology, eleventh edition, edited by John P.G.

et all. Lippincott Williams & Wilkins, 2077-2096.

.15 Nguyễn Triệu Vân (2008) “Nghiên cứu giá trị một số dấu ấn biệt hóa tế bào

trong chẩn đoán phân loại và tiên lượng bệnh Lơxêmi cấp người lớn tại viện

Huyết học- Truyền máu”, Luận án tiến sĩ y học Đại học Y Hà Nội.

.16 Barbara J.B., David M.C., Irvin A.L. (1996) “Bone marrow pathology”,

Blackwell science, USA, 1-50.

.17 Bucley P.J. (199), “Examination and interpretation of bone marrow

biopsies and aspirate smears”, Hematology basic principles and

practice, Churchil livingstone Inc, USA, 2214-2222.

.18 Shapfer J.A. (1995) “Bone marrow aspiration”, In Hematology basic

principles and practice, Churchill livingstone Inc, USA, 2209-2213.

.19 Williams W.J., Nelson D.A. (1995), “Examination of bone marrow”, In:

Williams Hematology, Mc Graw-Hill Inc, edited by Beutler E., Lichtman

M.A., Coller B.S.et all, chapter 3, 15-22.

.20 Đỗ Trung Phấn. (1979), Miễn dịch qua trung gian tế bào, NXBYH, 69-142.

.21 Phan Thị Phi Phi (1979), Nhận dạng tế bào máu và miễn dịch, NXBYH,

72-110.

.22 Ikuta K, U.N., Friedmann J, Weissman IL, Lymphocyte deverlopment from

Stem cells, Annu Rev Immunol. 1992.

.23 Trần Văn Bé. (1998), Lâm sàng huyết học, NXBYH.

.24 Monroe J.G., and Leslie B. King. (2000) “Regulation of activation of B and



T lymphocytes”, In Hematology basic principles and practice 3rd edition,

Churchill livingstone, 100-124.

.25



Puré



E.



(2000)



“Overview



of



the



immune



system



including



copartementalization of the immune response”, In Hematology basic

principles and practice 3rd edition, Churchill livingstone, 74-79.

.26 Nguyễn Anh Trí. Tiền LXM và LXM cấp.

.27 Rubnitz J.E. and Look A.T. (2000) “Pathobiology of acute lymphoblastic

leukemia”, In Hematology basic principles and practice 3rd edition,

Churchill livingstone Inc, USA, 1052-1069.

.28 Nguyễn Thị Mai Hương, “Chẩn đoán và điều trị bệnh bạch cầu cấp ở trẻ

em”, 123.doc.com.vn

.29 First MIC cooperative Study Group. (1986) “Morphologic, Immulogic, and

Cytogenetic (MIC) working classification of acute lymphoblastic

leukemias”, Report of the worshop held in Leuven, Belgium, April 22-23.

.30 Behm F.G. (2003), “Classification of acute leukemia”, Treatment of acute

leukemias, New direction for clinical reseach, Edited by Pui C.H, 43-58.

.31 Ludwig W.D., Haferlach T., and Schoch C. (2003), “Classification of acute

leukemia”, Treatement of acute leukemia, New direction for clinical

research, Edited by Pui C-H, 3-41.

.32 Crisan D, Anstett MJ. ( b1995) “Myeloperoxydase mRNA detection for

lineage determination of leukemic blast; retrospective analysis”,

Leukemia, 9, 1264-1275.

.33 C., K.G.M., “Continuous culture of fused cells secreting antibody of

predefined specificity”. Nature 256. 1975.

.34 Nguyễn Ngọc Minh. (1986) “Một số đặc điểm sinh học của Lơxêmi cấp

qua tổng kết 200 bệnh nhân gặp tại Viện Huế 1975-1985”, Y học thực

hành, 29-37.

.35 Nguyễn Thị Quỳnh Nga. (1986) “Phân loại Lơxêmi cấp theo hóa học tế bào”,

Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện, Đại học y khoa Hà Nội.



.36 Pui C-H., Evans W.E. (1998) “Acute lymphoblastic leukemia”, the New

England Journal of Medicine, Vol 339, No 9, 605-614.

.37 Hoffbrand A.V.; Pettit J.E.; Sandoz Atlas; “Clinical haematology”; 8th

edition; 1994.

.38 Bùi Ngọc Lan, Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em, bacsinoitru.vn.

.39 Silverman L.B., Weistein H.J. (1997), “Treatment of childhood leukemia”,

Curr Opin Oncol Jan, 9 (1), 26-33.

.40 Siverman L.B., Sallan S.E. (2003) “Treatment of childhood acute

lymphoblastic leukemia”, Treatment of acute leukemias, New direction

for clinical research, Edited by Pui C-H, 105-110.

.41 Slverman L.B., Stenphen E. Sallan, and Harvey J. Cohen. (2000)

“Treatment of childhood acute lymphoblastic leukemia”, In Hematology

basic principle and practice 3rd edition, Churchill livingstone Inc, USA,

1078-1089.

.42 Khanh, NC., “Huyết học lâm sàng nhi khoa”. NXB Y học. 2008: p.410-438.

.43 Elsevier. Kumar et al: Lymphocyte Differentiation, Robbins Basis Pathology

Be- www studentconsult.com

.44 Jacques J. M. van Dongen, Vincent H. J. van der, Velden,

Monika Bruggemann, Alberto Orfao. “Minimal residual disease

diagnostics in acute lymphoblastic leukemia: need for sensitive, fast, and

standardized



technologies”.



Blood 2015 125:3996-



4009; doi:10.1182/blood-2015-03-580027

.45 Trần Hồng Hà , Đặng thị Hà, Lương Thị Nghiêm, Nguyễn Thị Duyên, Võ

Thanh Hương “Xác định tồn lưu bệnh tối thiểu bằng MFC cho trẻ bị

BCC dòng lympho B”, Tạp chí Y học Việt Nam tháng 10 số đặc biệt/

2014 , trang 196- 205].

.46 Pui C-H., Mary V. Relling, John T. Sandlund, et all. (1999) “ Treatment of

childhood acute lymphoblastic leukemia”, IX congress of ISH-ASIAN-



Pacific division, Bangkok Thailand, Oct 24-28.

.47 Pui C-H, Relling M.R. (2002) “Long-term sequelae of childhood acute

lymphoblastic leukemia”, Hematology 2002, American Society of

Hematology, 168-172.

.48 Lúcio P, Parreira A, van den Beemd MW, et al. “Flow cytometric analysis

of normal B cell differentiation: a frame of reference for the detection of

minimal



residual



disease



in



precursor-B-ALL”. Leukemia 1999;



13(3):419-427.

.49



van



Dongen JJ, Breit TM, Adriaansen HJ, Beishuizen A, Hooijkaas H



“Detection of minimal residual disease in acute leukemia by

immunological



marker



analysis



and



polymerase



chain



reaction”. Leukemia 1992; 6(6 Suppl 1):47-59.

.50 Nguyễn Công Khanh, Dương Bá Trực, Đỗ Thị Minh Cầm, Trần Thị Ánh

Tuyết, Trần Thị Hồng Hà, Võ Thanh Hương. ( 1987), “Phân loại bạch

cầu cấp ở trẻ em”, Y học Việt Nam, 140-141, 5-6, 26-32.

.51 Bạch Thị Minh Hằng. (1995) “Góp phần nghiên cứu phân loại Lơxêmi cấp

dựa trên đặc điểm lâm sàng và hình thái học tế bào ( FAB) ở khoa bệnh

máu C5, Viện Huyết học – truyền máu”, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y

dược, Đại học y khoa Hà Nội.

.52 Phạm Quang Vinh. (1985) “Một vài nhận xét về những biến loạn nhiễm sắc

thể gặp trong bệnh bạch cầu”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh

viện chuyên ngành Huyết học-Truyền máu trường Đại học y khoa Hà

Nội.

.53 Trần Thị Hồng Hà (2004), “Nghiên cứu đặc điểm, giá trị tiên lượng của

một số yếu tố sinh học và lâm sàng ở trẻ em bị Lơxêmi cấp dòng lympho

tại Bệnh viện Nhi trung ương”, Luận án tiến sĩ y học Đại học Y Hà Nội.

.54 Lucio P, Parreira A, van den Beemd MW, van Lochem EG, van Wering ER,

Baars E, Porwit-MacDonald A, Bjorklund E, Gaipa G, Biondi A, Orfao



A, Janossy G, van Dongen JJ, San Miguel JF. (1999) “Flow cytometric

analysis of normal B cell differentiation: a frame of reference for the

detection of minimal residual disease in precursor-B-ALL”. Leukemia;

13 (3), pp.419-427.

.55 Nagwa M. Hassanein, Felisa Alcancia, Kathryn R. Perkinson et al. Distinct

Expression Patterns of CD123 and CD34 on Normal Bone Marrow Bcell Precusors <”Hematogones”> and B lymphoblastic Leukemia Blast.

Am J Clin Pathol 2009: 132573-580.

.56 Nina F. Obro, Lars P. Ryder, Hans O. Madsen et al. Identification of residual

leukemic cells by flow cytometry in childhood B-cell precusor acute

lymphoblastic leukemia: verification of leukemic state by flow –sorting

and moleculor/cytogenetic methods. Heamatologica 2012 97<1>: 137141.

.57 Supriyadi E. et cs (2010). Immunophenotyping Patterns of Chidhood Acute

Leukemias in Indinesia. Asian Pacific J Cancer Prev, Vol. 12, pp. 33812287.

.58 Hồng Chí Cương (2014). “ Nghiên cứu biểu hiện dấu ấn miễn dịch trong

lơxêm cấp dòng lympho ở trẻ em bằng phương pháp đếm tế bào dòng

chảy tại viện Huyết học – Truyền máu trung ương,” Luận văn thạc sỹ y

học Đại học Y Hà Nội.

.59 Pui C.H et al (1993). Clinical significancer of CD34 expression in

childhood acute lymphoblastic leukemia., Blood, Vol. 82, pp. 889-894.

.60 Lydwig W.D et al (1997). Immunophenotypic and Genotypic Features,

Clinical Characteris tics, and Treatment Outcome of Pro-B Acute

Lymphoblastic Leukemia: Results of the German Multicenter Trials

GMALL 03/87 and 04/89. Blood, Vol.92.

.61 Nadler LM et al (1984). B cell origin of non-T cell acute lymphoblastic

leukemia J Clin Invest, Vol. 74, p.332.



.62 Leblanc T. (2000), “ Leucémies aigues lumphoblastique (LAL)”, Diplome

universitaire d’oncologie pediatrique, Anné universitaire 1999-2000, 2943

.63 Berg S.L., C.Philip Steuber, and David G. Poplack. (2000) “Clinical

manifestations of acute lymphoblastic leukemia”, In Hematology basic

principles and practice 3rd edition, Churchill livingstone Inc, USA, 1070-1078.

.64 Nguyễn Phương Liên “Ứng dụng kỹ thuật tế bào dòng chảy để đánh giá

tồn lưu tế bào ác tính trong bệnh bạch cầu cấp”, Luận án tiến sĩ y học,

Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.



PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

I. Phần hành chính

Họ và tên bệnh nhân……………………………

Năm sinh……….



Mã số bệnh án:……….



Giới tính: 1 Nam; 2 Nữ



Khoa điều trị

Chẩn đốn hình thái học……………..



Chẩn đoám miễn dịch………….



Ngày làm xét nghiệm miễn dịch để chẩn đoán……………………………….

Ngày làm xét nghiệm để đánh giá MRD……………………………………..

II. Phần chuyên môn

1. Kết quả các chỉ số huyết học

Chỉ số



Khi chẩn đốn



Kết thúc điều trị tấn

cơng



SL BC (x 109/l)

SLBC hạt trung tính (x 109/l)

Lượng huyết sắc tố (g/l)

SL tiểu cầu (x 109/l)

Tỷ lệ tế bào ác tính máu (%)

SL tế bào tủy (x 109/l)

Dòng BC hạt tủy (%)

Tế bào ác tính tủy (%)

2. Các chỉ số miễn dịch tế bào

Biểu hiện các dấu ấn miễn dịch

Khi chẩn đoán

Biểu

hiện CD

Âm

yếu

BT

CD45

HLADR

CD79a

CD19



Quá

mức



Kết thúc điều trị tấn cơng

Q

Âm

yếu

BT

mức



CD10

CD22

CD20

CD34

CD38

CD123

CD13

CD33

CD3

CD5

CD79a

CD41

CD14

CD56

Kappa

Lamda

CD99

CD117

Cặp kháng ngun khơng đồng bộ





Khơng



Có Khơng



CD20/CD34/CD19



CD38/CD34/CD19



CD34/CD45/CD19



CD33/CD34/CD19



CD10/CD20/CD19



CD123/CD34/CD19



Chỉ số MRD: …………….



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cần thiết đưa việc đánh giá tồn lưu bệnh tối thiểu bằng flow cytometry như là một xét nghiệm thường quy sau kết thúc mỗi giai đoạn điều trị bệnh, để theo dõi tình trạng lui bệnh , tái phát bệnh. Đồng thời giúp các bác sĩ lâm sàng có thêm một kênh thông ti

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×