Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
● Tiêu chuẩn loại trừ

● Tiêu chuẩn loại trừ

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



- Người chăm sóc trẻ chính khơng tn thủ qui trình phỏng vấn và trả

lời bảng câu hỏi.



30



2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, bệnh - chứng.

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu

2.2.2.1. Cỡ mẫu

Cỡ mẫu cho nghiên cứu được tính theo cơng thức:

n = Z21-α/2



p(1-p)

ε2



Trong đó: Z=1,96

p: tỷ lệ rối loạn giấc ngủ dựa trên tỷ lệ rối loạn giấc ngủ trong nghiên

cứu của Trần Thị Ngọc Hồi ở trẻ RLPTK là 45,6% => p=0,456 [58]

α: khoảng tin cậy có thể chấp nhận, α=5%

ε: độ dao động có thể của tỷ lệ, ε=0,1

Từ đó chúng tơi tính được n=96 bệnh nhân

2.2.2.2. Phương pháp chọn mẫu

• Nhóm bệnh: Chọn ngẫu nhiên 117 trẻ RLPTK đến khám vào từ

13g30 – 16g30 tại phòng khám khoa Tâm bệnh – bệnh viện Nhi Trung Ương

trong thời gian từ 30/10/2016 đến 30/5/2017 đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn

lựa và loại trừ đối tượng nghiên cứu.( Lấy tất cả các bệnh nhi được chẩn đoán

RLPTK đến khám buổi chiều thứ 2-4-6 trong tuần và dừng lấy nhóm bệnh khi

đã đủ số liệu ).

• Nhóm chứng: Lấy 117 trẻ tại trường mầm non , đáp ứng đầy đủ tiêu

chuẩn chọn lựa và loại trừ của nhóm chứng, phù hợp về tuổi, giới, khu vực

sống với nhóm trẻ RLPTK.

Cách chọn: Chọn thuận tiện 1 trường ở khu vực thành phố (mầm non

Hoa Thủy Tiên – Cầu giấy – Hà Nội) và 1 trường ở khu vực nông thôn (mầm

non xã Thụy Lương- Thái Thụy- Thái Bình) . Bốc thăm ngẫu nhiên trong số

trẻ cùng nhóm tuổi, giới với trẻ ở nhóm bệnh tại các trường đã chọn, đánh giá

đủ tiêu chuẩn chọn lựa và loại trừ nhóm chứng. Cỡ mẫu nhóm chứng: tỷ lệ

1:1 với nhóm bệnh.

2.2.3. Phương pháp đánh giá



31



2.2.3.1. Các biến nghiên cứu, tiêu chuẩn biến và phương pháp đánh giá

 Đặc điểm xã hội học của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi tại thời điểm nghiên cứu = ngày tháng năm phỏng vấn nghiên

cứu – ngày tháng năm sinh (tính theo tháng).

- Giới tính.

- Dân tộc: Kinh, khác.

- Khu vực sống: thành phố, nông thôn.

- Thứ tự con trong gia đình, số lượng anh chị em ruột.

- Tiền sử sinh:



+ Đủ tháng/ Non tháng/Già tháng

+ Trọng lượng khi sinh (gram)

+ Can thiệp sản khoa khi sinh (đẻ thường/đẻ chỉ



huy/phẫu thuật)

Đặc điểm bệnh lý của nhóm bệnh.

- Tuổi chẩn đoán xác định tự kỷ= ngày tháng năm phỏng vấn nghiên

cứu – ngày tháng năm trẻ được khám và có chẩn đốn xác định bị tự

kỷ (tính theo tháng).

- Thể bệnh: theo phân loại của DSM – IV – R (Tự kỷ điển hình, Tự kỷ

khơng biệt định, Asperger)

- Mức độ bệnh: phân loại theo test CARS (Child Autism Rating Scale)

chia 2 mức độ:



Tự kỷ nhẹ và vừa : 31 – 36 điểm

Tự kỷ nặng



: ≥ 37 điểm



- Phát triển tâm thần – vận động: xác định bằng test Denver II

- Các rối loạn đi kèm:

+ Động kinh: Theo chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa thần kinh

+ Mức độ phát triển:



( Phân loại theo DQ ).

Nhẹ và Trung bình: 70 ≤ DQ < 85.

Nặng

Rất nặng



: 40 ≤ DQ <70 .

: DQ <40.



+ Bại não: theo chẩn đoán xác định của bác sỹ chuyên khoa.



32



+Tăng động giảm chú ý: Theo chẩn đoán xác định của các bác sỹ

chuyên khoa

+ Bệnh lý đường tiêu hóa:

Nơn trớ.

Táo bón (theo tiêu chuẩn Rome III) [61] (phụ lục 3)

+ Các bệnh lý khác

+ Thời gian khởi phát các vấn đề về giấc ngủ

+ Tiền sử đi khám và điều trị các vấn đề về giấc ngủ: Thường xuyên/

Hiếm khi/ Không.

 Đặc điểm của cha mẹ nhóm bệnh và nhóm chứng

- Trình độ học vấn: Tiểu học, Phổ thông cơ sở (PTCS), Phổ thông trung

học (PTTH), Trung cấp, Đại học/Cao đẳng/Sau đại học (SĐH).

- Nghề nghiệp: Cán bộ viên chức (CBVC), công nhân (CN), nông dân

(ND), kinh doanh (KD), nội trợ

- Thời gian làm việc: làm việc toàn phần thời gian (≥ 8 giờ/ ngày) , làm

việc bán phần thời gian (<8 giờ/ ngày)

 Đặc điểm về rối loạn giấc ngủ

● Môi trường ngủ và thói quen đi ngủ

+ Mơi trường gia đình: Căn hộ chung cư, nhà riêng liền kề, nhà riêng

tách biệt, phòng trọ

+ Mơi trường ngủ: phòng ngủ riêng, cùng cha mẹ, cùng người khác

+ Giường ngủ: ngủ giường riêng, cùng giường anh/chị /em, ngủ cùng

giường cha mẹ, ngủ cùng người khác.

+ Sự quan tâm của cha mẹ đến giấc ngủ của trẻ: sự có mặt của cha mẹ

khi trẻ ngủ

+ Cách thức trẻ vào giường ngủ: Tự vào giường, cần có người đưa vào

giường (cha/mẹ/anh/chị/người khác)

+ Thói quen đi ngủ đúng giờ: Ban đêm, ban ngày.

+ Thói quen ngủ ban ngày (ngủ trưa, ngủ các thời gian khác, tần suất

trong tuần, thời gian ngủ ban ngày)

+ Giờ bắt đầu đi ngủ: Ngày thường, Ngày nghỉ cuối tuần (Giờ + Phút)



33



+ Giờ thức dậy: Ngày thường, Ngày nghỉ cuối tuần (Giờ + Phút)

+ Tổng thời gian ngủ: ngủ đêm, ngủ ngày, ngày thường, ngày nghỉ

+ Các thói quen trước khi đi ngủ: (được đánh giá trong vòng 1 giờ

trước khi trẻ bắt đầu lên giường để ngủ và thời gian xuất hiện ≥5 ngày/ tuần)

Uống sữa (số ml sữa), ăn cháo, ăn phở, uống nước; thói quen xem

tivi/Ipad/điện thoại, quảng cáo, nghe nhạc, mát xa, ơm thú nhồi bơng, mút

ngón tay…

● Các vấn đề liên quan đến giấc ngủ và thói quen đi ngủ

- Có vấn đề về giấc ngủ (sleep problems): Trẻ có vấn đề về giấc ngủ

khi điểm thang đo CSHQ của trẻ >41 điểm (theo Owens [42])

- Các tiêu chí về thói quen và hành vi ngủ được đánh giá là có khi biến

đó xuất hiện ≥5 ngày/ tuần.

* Khi bắt đầu khi ngủ: Khó vào giấc ngủ là sau 20 phút lên giường để

ngủ trẻ vẫn không ngủ được (theo Owen 2000) [42].

* Trong giấc ngủ: Được gọi là có vấn đề thức giấc trong đêm khi trẻ

tỉnh dậy trong đêm ≥5 buổi/ tuần và thời gian tỉnh giấc mỗi lần ≥ 10 phút và

trẻ khó quay trở lại giấc ngủ.

* Khi thức dậy

- Các vấn đề về giấc ngủ: tỷ lệ xuất hiện, mức độ, phối hợp…

● Thái độ, cảm xúc, hành vi của cha mẹ với vấn đề giấc ngủ của trẻ:

căng thẳng, lo lắng, cáu kỉnh, tức giận, buồn chán, mệt mỏi, khuyến khích,

đánh đập…

 Các yếu tố liên quan giấc ngủ

- Tuổi, giới

- Mức độ tự kỷ: nhẹ và trung bình, nặng

- Mức độ phát triển tâm thần vận động

- Các rối loạn kèm theo

- Môi trường ngủ

- Thói quen ngủ

- Chế độ ăn uống trong vòng 1 giờ trước giờ ngủ.



34



2.2.3.2. Cơng cụ đánh giá: Bệnh án nghiên cứu được xây dựng dựa trên

mục tiêu nghiên cứu với phần thông tin chung, thông tin bệnh lý của nhóm trẻ

RLPTK kèm theo các câu hỏi liên quan đến vấn đề giấc ngủ của trẻ (phụ lục 1)

Thang điểm đánh giá giấc ngủ: Sử dụng thang công cụ thang đánh giá

thói quen ngủ ở trẻ em CSHQ (Children’s Sleep Habits Questionaire) (phụ lục

2). Được đề xuất và phát triển bởi Owens và CS (2000) sau khi phỏng vấn

nghiên cứu 469 cha mẹ trẻ em trong độ tuổi đi học và 154 cha mẹ trẻ em được

chẩn đoán rối loạn giấc ngủ ở một phòng khám chuyên khoa [42]. CSHQ đã

được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới

như Liu X năm 2006, Juthamas Wirojanan năm 2008, Souders MC (2009),

Beth 2012 tại Hoa kỳ [6],[45],[47],[49], Iwanto năm 2015 tại Indonesia và

Nhật Bản, Aathira năm 2016 tại Ấn Độ [51], [52], Vander Heijden tại Hà

Lan (2016) [53]…. CSHQ là thang công cụ đã được phát triển và chuẩn

hóa sử dụng cho cả trẻ RLPTK và trẻ phát triển bình thường. Trong

nghiên cứu đầu tiên của Owens CSHQ được sử dụng để phỏng vấn người

chăm sóc trẻ nhằm đánh giá các vấn đề về giấc ngủ của trẻ trong độ tuổi

4-10 và sau đó được phát triển bởi Goldlin Jones năm 2008 với 194 trẻ độ

tuổi nhỏ hơn (2-5,5 tuổi) trong đó 68 trẻ RLPTK, 57 trẻ chậm phát triển

và 69 trẻ phát triển bình thường.

CSHQ với 22 câu hỏi về các vấn đề của giấc ngủ ở trẻ (trước khi đi ngủ,

trong khi ngủ, thức dậy ban đêm và thức giấc buối sáng) với 5 thang điểm về

mức độ thường xuyên của vấn đề: 1-không bao giờ, 2- hiếm khi, 3- thỉnh thoảng,

4- thường xuyên, 5- luôn luôn. Tổng điểm càng cao cho thấy các rối loạn về giấc

ngủ của trẻ càng nhiều. Trong nghiên cứu của Owens cho thấy điểm cut-off là

41 điểm với độ đặc hiệu là 0,80 và độ nhạy là 0,72 [42],[43].



35



Thang CSHQ được dịch sang tiếng Việt bởi 1 bác sỹ chuyên ngành tâm

thần trẻ em. Bản dịch tiếng Việt được 1 giáo viên có trình độ đại học ngoại

ngữ về tiếng Anh dịch ngược lại độc lập. Sau đó thống nhất trong nhóm dịch

từng câu từ để đạt sự chính xác và phù hợp nhất về nội dung của thang. Tiến

hành đánh giá thử nghiệm ở 10 trẻ RLPTK, đánh giá sự phù hợp của lời dịch.

Nhóm dịch thuật hồn thiện lại phiên bản tiếng Việt một lần nữa sau khi đánh

giá thử nghiệm. Phương pháp này đã được nhiều tác giả áp dụng và được

chấp nhận.

2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu

- Thiết lập bệnh án nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập số liệu:

Phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi dành cho cha mẹ trẻ do người

nghiên cứu tiến hành.

+ Nhóm bệnh: phỏng vấn cha mẹ trẻ tại phòng khám, tại khu vực chờ

làm test tâm lý.

+ Nhóm chứng: phỏng vấn cha mẹ trẻ tại các trường mầm non.



36



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Trường mầm non

( Hà Nội, Thái Bình)



Trẻ RLPTK

(PK tâm bệnh)



Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ



Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ



Nhóm bệnh



Phỏng vấn

cha mẹ



CSHQ



Nhóm chứng



Khám đánh

giá các RL

đi kèm



Phỏng vấn

cha mẹ



Đặc điểm giấc ngủ



Tỉ lệ có vấn

đề GN



Đặc

điểm

giấc ngủ



CSHQ



Đặc điểm giấc ngủ



Điểm

CSHQ



Tỉ lệ có

vấn đề GN



Một số mối liên quan GN

So sánh



Yếu tố liên quan



Đặc điểm giấc

ngủ



Điểm

CSHQ



37



2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0 sau khi đã thu thập đủ số liệu

nghiên cứu.

Sử dụng test Khi bình phương cho kiểm định tỷ lệ, t – Test cho kiểm

định 2 số trung bình quan sát, đánh giá mối tương quan tuyến tính.

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ phỏng vấn người chăm sóc bằng sử dụng bộ câu hỏi và

thang đo tâm lý, khơng có các hoạt động mang tính chất can thiệp đến cơ thể

của trẻ. Cha mẹ và người chăm sóc được giải thích và tự nguyện tham gia

nghiên cứu. Các thông tin thu thập được giữ bí mật và chỉ được cung cấp cho

mục tiêu nghiên cứu.

Nghiên cứu đã được tiến hành khi hội đồng đánh giá đề cương cao học

của trường Đại học y Hà Nội thơng qua, bao gồm cả khía cạnh đạo đức

nghiên cứu.



38



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm của nhóm trẻ rối loạn phổ tự kỷ và nhóm chứng

Bảng 3.1. Đặc điểm nhóm trẻ rối loạn phổ tự ky và nhóm chứng

Nhóm RLPTK



Nhóm chứng



Tuổi (TB ± SD)



(n =117)

n

%

33,85 ± 9,18



(n =117)

n

%

35,35 ± 9,46



min – max

24 - 35 tháng

36 – 47 tháng

48 – 60 tháng

Dân tộc

Kinh

Anh/chị/em



Khơng

ruột

Tiền sử sản

Đủ tháng

Đẻ thường

khoa



24 - 60

75

64,1

30

25,6

12

10,3

114

97,3

68

58,1

49

41,9

102

87,2

56

47,9



24 - 60

75

64,1

27

23,1

15

12,8

116

99,1

75

64,1

42

35,9

108

92,3

67

57,3



Đặc điểm



p



0,22

0,78

0,62

0,35

0,19

0,15



Nhận xét:

- Nhóm trẻ RLPTK và nhóm chứng có các đặc điểm về tuổi, dân tộc,

anh/chị em, tiền sử sản khoa tương đồng nhau (p > 0,05).



39



Biểu đồ 3.1: Đặc điểm về giới



Biểu đồ 3.2: Đặc điểm về khu vực sống

Nhận xét:

- Trẻ RLPTK trong nhóm nghiên cứu chủ yếu là trẻ trai (85,5%).

- Tỉ lệ nam/ nữ là 5,9/1.

- Đa số trẻ trong nhóm trẻ RLPTK sống ở nơng thơn, chiếm tỉ lệ 62,4%.

- Nhóm trẻ RLPTK và nhóm chứng tương xứng với nhau về giới, khu

vực sống (p>0,05).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

● Tiêu chuẩn loại trừ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×