Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngoài ra cần mở rộng thêm phạm vi nghiên cứu của người Tày sinh sống tại các tỉnh khác để có thể thấy sự khác biệt, sự ảnh hưởng về địa hình khí hậu lên hình dạng, kích thước và đặc điểm của mũi. Đồng thời, cần mở rộng thêm các nghiên cứu cho các khu vực

Ngoài ra cần mở rộng thêm phạm vi nghiên cứu của người Tày sinh sống tại các tỉnh khác để có thể thấy sự khác biệt, sự ảnh hưởng về địa hình khí hậu lên hình dạng, kích thước và đặc điểm của mũi. Đồng thời, cần mở rộng thêm các nghiên cứu cho các khu vực

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Marc S, Zimbler, Jongwook Ham (2004), Aesthetic facial analysis,



2.



Cummings Otolaryngology, 21, 2 – 12.

Farkas L.G, Bryan T. and Marko K. (2002). Differences between direct

(anthropometric) and indirect (cephalometric) measurements of the skull.



3.



The Journal of craniofacial surgery, 13 (1), 105-188.

Olivier G. (1960). Practique anthropologuque, Anthropologie du



4.



squelette, Deuxiem Patie, Vigot Frères Éditeurs, Paris, 116-135.

Ozdemir S.T., Sigirli D., Ercan I. et al (2009). Photographic facial soft

tissue analyis of healthy Turkish young aldults: anthropometric



5.



measurements. Aesthetic plastic surgery, 33(2), 175-184.

Nguyen DD, Turley PK (1998). Changes in the Causcasian male facial

profile as depicted in fashion magazines during the twentith century. Am



6.



J Orthod Dentofacial Orthop. 114, 208-17.

Farkas LG, Katic, M.J, Forrest, C.R. et al (2005). International

anthropometric study of facial morphology in various ethnic groups/



7.



races. The Journal of Craniofacial Surgery, 16(4), 615 – 646.

Jennifer Parker Porter, MD; Krista L. Olson, MD



(2001).



Anthropometric Facial Analysis of the African American Woman.

8.



American Medical Association, Arch Facial Plast Surg. Vol 3, 191 – 197.

Husein OF, Sepehr A, Garg R, Khadlv MS, Gattu S, Waltzman J, et al

(2010). Anthropometric and aesthetic analysis of the Indian American



9.



Woman’face. J Plast Reconstr Aesthet Surg. 63: 1825-31.

Aung SC, Foo CL Lee ST (2000). Three dimensional laser scan

assessment of oriental nose with a new classification of oriental nasal



types. Br J Plast Sung 2000; 53: 109-16.

10. Hoàng Tử Hùng và Hồ Thị Thùy Trang (1999). Những nét đặc trưng

của khn mặt hài hòa qua ảnh chụp và phim sọ nghiêng. Hình thái

học, Nhà xuất bản y học, Tp. Hồ Chí Minh, tập 9, 64-74.



11. Võ Trương Như Ngọc (2010), Nghiên cứu đặc điểm hình thái khn mặt

và đặc điểm khn mặt hài hòa ở nhóm sinh viên người Việt tuổi 18 – 25.

Luận án Tiến sỹ y học, trường Đại học Răng Hàm Mặt.

12. Cổng thông tin Đài Tiếng nói Việt Nam - Ban Dân tộc, Người Tày,

http://vov4.vov.vn/TV/gioi-thieu/dan-toc-tay-cgt2-92.aspx, truy cập ngày

01/8/2018.

13. Hoàng Văn Cúc (2005), Mũi, thần kinh khứu giác, hầu. Giải phẫu người.

Bộ môn Giải phẫu, trường Đại học Y Hà Nội, 172 – 175.

14. Trần Thị Anh Tú (2003), Hình thái, cấu trúc tháp mũi người Việt Nam

trưởng thành, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường đại học Y dược Tp. Hồ Chí

Minh, 5 – 146.

15. Naini F. B (2011), The nose, Facial Aesthetics, Wiley – Blackwell,

Oxford, 1, 214 – 237.

16. Olivier G (1969). Practical anthropology. IL, USA: Springfield; 27-50.

17. Ricketts RM (1982). Divine proportion in facial esthetics. Clin Plast

Surg. 9:401–22.



18. Powell N. and Humphreys B. (1984). Proportions of the aesthetics face,

Thieme-Stratton Inc., New York, 1-66.

19. Toriumi M.D. and Becker D.G. (2008).



Rhinoplasty



anlysis,



Rhinopalasty disection manual, Lippincott Williams & Wilkins,

Philadephia, 1, 9-24.

20. Holdaway R.A. (1984), A soft – tisue cephalometric analysis and its use

in orthodontic treatment planning. Part II, American Journal of

Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 85 (1), 279 – 293.

21. Scheideman G.B., Bell W.H., Legan H.L. et al (1980), Cephalometric

analysis of dentofacial normals, America Journal of Orthodontics, 78

(4), 404 – 420.

22. Miyajima et al (1996), “Craniofacial structure of Japanese and European

– American adults with normal and well-balanced faces occlusions”,

American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, Vol.110,

No.(4), 432-438.



23. Fernandez-Riveiro, P.m Smyth-Chamosa, E,m Suarez-Quintanilla, D.,

and Suarez-Cunqueiro, M. (2003). Angular photogrammetric analysis of

the soft tissue facial profile. Eur. J. Orthod. 25, 393-399.

24. Zaib, F., Israr, J., and Ijaz, A. (2009). Photographic anguilar analysis of

adult soft tissue facial profile. Pak. Orthod. J. 1, 34-39.

25. Li K.Z., Guo S, Sun Q. et al (2014). Anthropometric nasal analysis of

Han Chinese young alduts. Journal of cranio-maxillo facial surgery, 42

(2), 153-158.

26. Ahmet Uzun, Fikri Ozdemir (2014). Morphometric analysis of nasal

shapes



and



angles



in



young



adults.



Brazilian



Journal



of



Otorhinolaryngology, 80(5): 397-402.

27. Arslan A. Zaidi, Brooke C. Mattern, Peter Claes, Brian Mc Ecoy, Cris

Hughes, and Mark D. Shriver (2017). Investigating the case of human

nose shape and climate adaptation, Plos Genetics, 13(3): e1006616.

28. Trần Thị Anh Tú (1999), “Một số đặc điểm hình thái tháp mũi của người

Việt Nam trưởng thành qua phân tích các tỷ lệ - Bước đầu ứng dụng vi

tính để khảo sát tính hài hòa của gương mặt người Việt Nam trưởng

thành”. Tập san hình thái học số 2 năm 1999, 3-6.

29. Phạm Bình Ái Phương (2004), Hình thái mơ mềm mũi ở người trưởng

thành. Tiểu luận tốt nghiệp Bác sỹ Răng Hàm Mặt, 3-6, 28-32.

30. Võ Trương Như Ngọc, Nguyễn Thị Thu Phương, Trịnh Thị Thái Hà,

Nguyễn Thị Thùy Linh, Trương Mạnh Ngun (2013), “Nhận xét hình

thái mơ mềm mũi ở nhóm sinh viên Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt tuổi từ

18 – 25 trên ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa”, Tạp chí Y học thực hành, số

4/2013, 21-24.

31. Nguyễn Thành Nhân (2016), “Nghiên cứu tạo hình nâng mũi bằng mơ

tự thân phối hợp với vật liệu nhân tạo”. Luận án tiến sỹ Y học, Viện

nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108.

32. Ferrario VF, Mian F, Peretta R, Roati R, et a; (2007). Three –

dimensional computerized anthropometry of the nose: Landmark



representation compared to surface analysis. Cleft palate – Craniofacial

J. 2007; 44: 278 – 285.

33. Farkas LG and Munro JR (1987), Anthropometric Facial Proportions in

Medicine, Springfield, Charles C. Thomas, 1987.

34. Bishara, S. E., Cummins, D. M., Jorgensen, G. J. et al (1995). A

computer assisted photogrammetric analysis of soft tissue changes after

orthodontic



treatment.



American



Journal



of



Orthodontics



and



Dentofacial Orthopedics, 107(6), 633–639.

35. Claman, L.m Patton, D., Rashid, R. (1990). Standardized portrait

photography for dental patients. American Journal of Orthodontics and

Dentofacial Orthopedics, 98(3), 197-205.

36. Cổng thông tin điện tử Bộ Kết hoạch và đầu tư, Tỉnh Lạng Sơn,

http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinhthanhchitiet.aspx?idTinhThanh=56



,



truy cập ngày 01/8/2018.

37. Lê Hồng Anh (2017), Hình thái khn mặt ở người Việt trưởng thành

18 – 25 tuổi tại Hà Nội trên ảnh chuẩn hóa. Luận văn Thạc sỹ y học,

trường Đại học Y Hà Nội.

38. Farkas LG, Katic, M.J, Forrest, C.R. et al (2005). International

anthropometric study of facial morphology in various ethnic groups/

races. The Journal of Craniofacial Surgery, 16(4), 615 – 646.

39. Trần Tuấn Anh (2017), Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, chỉ số

đầu – mặt ở một nhóm người Việt độ tuổi từ 18 – 25 có khớp cắn bình

thường và khn mặt hài hòa. Luận án tiến sỹ y học, trường Đại học Y

Hà Nội.

40. Đinh Sỹ Mạnh (2017), Nghiên cứu một số kích thước, chỉ số nhân trắc

vùng đầu mặt, và hình thái tháp mũi sinh viên Y tuổi từ 18 – 25 trên ảnh

kỹ thuật số, Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

41. Abdelmonem Awad Hegazy (2014). Anthropometric study of Nasal

index of Egyptians. International Journal of Anatomy and Research, Int

J Anat Res 2014, Vol 2(3): 761 – 67, ISSN 2321-4287.



42. Nguyễn Thùy Linh (2017), Hình thái mũi và mối tương quan giữa góc

mũi mơi với các thành phần liên quan ở nhóm người Việt tại Hà Nội tuổi

từ 18-25, Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

43. Rhee SC, Kang SR, Park HS (2004). Balanced angular profile analysis.

Plast Reconstr Surg, 114, 535-44.

44. Choe KS, Yalamanchili HR, Litner JA, et al (2006). The American

woman’s nose. Arch Facial Plast Surg. 8: 319-23.

45. Dong Y, Zhao Y, Bai S et al (2011). Three dimensional anthropometric

analysis of the Chinese nose. J Oral Maxillofac Surg. 63:1832-9.

46. Milosevic Á, Varga ML, Slaj M (2008). Analysis of the soft tissue facial

profile of Croatians using of linear measurements. J Craniofac Surg.

19:251-8.

47. Ji Yun Choi, MD, PhD, Jun Hee Park, MD, PhD, Hedyeh Javidnia, MD,

et al (2013). Effect of various facial angles and measurements on the

Ideal position of the nasal tip in the Asian patient population. JAMA

Facial Plast Surg. 15(6):417-421.

48. Jennifer Parker Porter, MD (2004). The average African American male

face. Arch Facial Plast Surg. 6: 78-81.

49. Farkas LG, Hreczkota, Deutsh CK (2005). Objective assessment of the

nostril type – A morphometric study. Anatomy Plastic Surgery. 1983;11:

381-9.

50. Kacara Saygili. O, Cina. S, Gulcen. B, et al (2016). The validity of eight

neoclassical facial canons in the Turkish adults. Folia Morphol,. Vol 75

(4), ISSN: 0015-5659, 512-517.



PHỤ LỤC 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

1.1. THÔNG TIN DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “ Đặc điểm hình thái và kích thước mũi người dân tộc Tày ở

Lạng Sơn độ tuổi từ 18-25”.

Nghiên cứu viên: Nguyễn Quý Thắng, chuyên ngành Răng Hàm Mặt.

THƠNG TIN VỀ NGHIÊN CỨU

I. MỤC ĐÍCH VÀ TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

1. Mục đích của nghiên cứu:

- Nhận xét hình dạng mũi của người dân tộc Tày ở Lạng Sơn độ

tuổi từ 18 đến 25 bằng phương pháp đo trên ảnh chuẩn hóa.

- Xác định một số chỉ số và tỷ lệ theo các hình thái của mũi của

nhóm đối tượng trên

2.Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang.

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

- Nam nữ thanh niên khỏe mạnh, dân tộc Tày ở Lạng Sơn, độ tuổi 18-25.

- Có bố mẹ, ơng bà nội ngoại là người dân tộc Tày.

- Hợp tác nghiên cứu.

2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Có dị dạng hàm mặt, có tiền sử chấn thương hay phẫu thuật vùng hàm mặt.

- Đã được điều trị nắn chỉnh răng và các phẫu thuật tạo hình khác.

- Các đối tượng mất nhiều răng ảnh hưởng đến tầm cắn dọc.

- Có viêm nhiễm cấp tính ở mũi và hàm mặt.



2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

…………………………………………………

2.3. Số người tham gia vào nghiên cứu: 3285 người.

2.4. Việc tiến hành nghiên cứu: Sau khi đối tượng nghiên cứu đã tự nguyện đồng

ý tham gia nghiên cứu thì việc nghiên cứu được tiến hành với nội dung sau:

- Chụp ảnh chuẩn hóa khn mặt thẳng, nghiêng.

- Đo các giá trị trung bình khoảng cách, tính các tỷ lệ bằng máy tính.

II. CÁC LỢI ÍCH, NGUY CƠ VÀ BẤT LỢI

1. Các lợi ích đối với người tham gia nghiên cứu

- Được tư vấn, giải đáp miễn phí về các bệnh răng miệng và dịch vụ

chăm sóc răng miệng.

2. Nguy cơ đối với người tham gia nghiên cứu:Khơng có.

3. Bất lợi đối với người tham gia nghiên cứu: Khơng có.

III. NGƯỜI LIÊN HỆ

- Họ và tên:

- Nghề nghiệp:

- Địa chỉ:



Điện thoại:



IV. SỰ TỰ NGUYỆN THAM GIA

- Người tham gia được quyền tự quyết định, không hề bị ép buộc

tham gia.

- Người tham gia có thể rút lui ở bất kỳ thời điểm nào mà không bị

ảnh hưởng gì đến việc đảm bảo giữ bí mật thơng tin điều tra.

- Khi đối tượng nghiên cứu tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

thì ký tên xác nhận vào “bản chấp thuận tham gia nghiên cứu”./.

Nghiên cứu viên

(Ký tên)



PHỤ LỤC 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CHẤP THUẬNTHAM GIA NGHIÊN CỨU

I. NGHIÊN CỨU VIÊN

1. Họ và tên:



Nguyễn Quý Thắng



2. Nghề nghiệp:



Học viên



3. Địa chỉ: Lớp Cao học 25 - Viện đào tạo Răng Hàm Mặt- Đại học Y Hà Nội

4.Tên đề tài: “Hình thái và kích thước mũi ở một nhóm dân tộc Tày 18 –

25 tuổi tại tỉnh Lạng Sơn trên ảnh chuẩn hóa”.

II. NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU

1. Họ và tên:........................................................... Giới: Nam



Nữ



2. Tuổi: ..................... Dân tộc: ..........................................................................

3. Địa chỉ:...........................................................................................................

III. Ý KIẾN CỦANGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU

………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….....

………………………………………………………………………………….

Người tham gia nghiên cứu

(Ký tên)



PHỤ LỤC 3

DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

S

T

T

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.



Họ tên



Giới



Dân Tộc



Năm sinh



S

T

T

17.



Họ tên



Giới



Dân Tộc



Năm sinh



18.

19.

20.

21.

22.



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



BỘ Y TẾ



TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI



NGUYỄN Q THẮNG



HÌNH THÁI VÀ KÍCH THƯỚC MŨI Ở

MỘT NHÓM DÂN TỘC TÀY 18-25 TUỔI

TẠI TỈNH LẠNG SƠN TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA

Chuyên ngành

Mã số



: Răng Hàm Mặt

: 60720601



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngoài ra cần mở rộng thêm phạm vi nghiên cứu của người Tày sinh sống tại các tỉnh khác để có thể thấy sự khác biệt, sự ảnh hưởng về địa hình khí hậu lên hình dạng, kích thước và đặc điểm của mũi. Đồng thời, cần mở rộng thêm các nghiên cứu cho các khu vực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×