Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chỉ số mũi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu người Tày độ tuổi 18 – 25 tại tỉnh Lạng Sơn được xác định theo bảng 3.1.

Chỉ số mũi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu người Tày độ tuổi 18 – 25 tại tỉnh Lạng Sơn được xác định theo bảng 3.1.

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



- Trung bình nam và nữ người Tày có dạng mũi rất rộng. Kết quả này

khơng có sự khác biệt giữa hai giới (p=0.9352 > 0,05).

Tỷ lệ về từng loại hình dạng mũi của các nhóm đối tượng nghiên cứu

được thống kê trong bảng 3.2 như sau:

Bảng 3.2. Hình dạng mũi theo chỉ số mũi trên đối tượng nghiên cứu

(n=3285)

Nam

STT



Dạng mũi



Số lượng

(người)



Nữ

Tỷ lệ

(%)



Số lượng



Tỷ lệ



(người)



(%)



9



0,4



1



Hẹp



2



Trung bình



89



7,4



129



6,2



3



Rộng



455



37,6



788



38,0



4



Rất rộng



467



38,6



815



39,3



5



Cực rộng



199



16,5



334



16,1



Tổng



1210



100,0



2075



100,0



Nhận xét:

- Cả nam và nữ người Tày có dạng mũi chủ yếu là rộng và rất rộng.

Khơng có sự khác biệt về mặt thống kê giữa nam và nữ (p = 0,140 > 0,05).

3.2.2. Số đo các góc của mũi

Trong đề tài này, chúng tơi nghiên cứu 03 góc mũi: Góc trán mũi (GlN-Pn), góc mũi mơi (Cm – Sn – Ls) và góc mũi cằm (N – Pn – Pg).

Bảng 3.3. Số đo các góc mũi trên đối tượng nghiên cứu (n=3285)



35



Nam (n=1210)



Nữ (n=2075)



± SD



± SD



STT



Góc mũi



P



1.



Gl – N – Pn



137,54 ± 7,35



140,03 ± 6,74



< 0,001



2.



Cm - Sn – Ls



91,84 ± 19,25



95,13 ± 17,29



< 0,001



3.



N – Pn – Pg



133,07 ± 4,35



135,60 ± 4,60



< 0,001



Nhận xét:

- Góc trán mũi ở nhóm đối tượng nghiên cứu nam giới là 137,54 ± 7,35,

nữ giới là 140,03 ± 6,74;

- Góc mũi mơi ở nhóm đối tượng nghiên cứu nam giới là 91,84 ± 19,25,

nữ giới là 95,13 ± 17,29 ;

- Góc mũi cằm ở nhóm đối tượng nghiên cứu nam giới là 133,07 ±

4,35, nữ giới là 135,60 ± 4,60;

- Kết quả bảng trên cho thấy, số đo các góc mũi ở nam giới người Tày

trong độ tuổi 18 – 25 tại tỉnh Lạng Sơn đều thấp hơn số đo các góc mũi ở nữ.

- Sự khác biệt trên có ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p < 0,001).

Bảng 3.4. Số đo góc trán mũi (Gl-N-Pn) theo từng dạng mũi (n=3285)



STT



Dạng mũi



Nam



Nữ



(n=1210)



(n = 2075)



± SD



± SD



p



1.



Hẹp



-



139,19 ± 7,91



-



2.



Trung bình



138,52 ± 7,61



140,79 ± 6,91



0,0295



3



Rộng



138,43 ± 6,91



140,77 ± 6,54



<0,001



4



Rất rộng



137,26 ± 7,56



139,88 ± 6,74



<0,001



36



STT



5



Dạng mũi



Cực rộng



Chung



Nam



Nữ



(n=1210)



(n = 2075)



± SD



± SD



135,71 ± 7,38



138,40 ± 6,82



<0,001



137,54 ± 7,35



140,03 ± 6,74



< 0,001



p



Nhận xét:

- Góc trán mũi ở nam giới lớn nhất ở dạng mũi trung bình và nhỏ nhất

ở dạng mũi cực rộng, tương tự ở nữ giới.

- Góc trán mũi ở từng dạng mũi trên đối tượng nghiên cứu nam giới

đều thấp hơn đối tượng nữ giới. Sự khác biệt này ở từng dạng mũi có ý nghĩa

về mặt thống kê giữa hai giới (p < 0,05).



37



Bảng 3.5. Số đo góc mũi mơi (Cm-Sn-Ls) theo từng dạng mũi (n=3285)



STT



Dạng mũi



Nam



Nữ



(n=1210)



(n = 2075)



± SD



± SD



p



1.



Hẹp



-



92,99 ± 3,93



-



2.



Trung bình



93,90 ± 14,94



100,99 ± 13,87



0,0005



3



Rộng



93,80 ± 17,81



96,91 ± 15,97



0,0009



4



Rất rộng



90,49 ± 19,43



94,06 ± 18,05



0,0006



5



Cực rộng



89,60 ± 22,96



91,33 ± 18,71



0,2581



Nhận xét:

- Góc mũi môi của nam giới lớn nhất ở dạng mũi trung bình, và nhỏ

nhất là dạng mũi cực rộng. Ở nữ giới, dạng mũi trung bình và cực rộng cũng

lần lượt có số đo góc mũi mơi lớn nhất và nhỏ nhất.

- Tại từng dạng mũi, góc mũi mơi ở nhóm đối tượng nghiên cứu nam

giới đều thấp hơn ở nữ giới.

- Sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p < 0,05) trừ

số đo góc mũi môi của nam và nữ ở dạng mũi cực rộng (p = 0,2581).



38



Bảng 3.6. Số đo góc mũi cằm (N-Pn-Pg) theo từng dạng mũi(n=3285)



STT



Dạng mũi



Nam



Nữ



(n=1210)



(n = 2075)



± SD



± SD



p



1.



Hẹp



-



134,94±6,23



-



2.



Trung bình



132,91±3,91



134,92±4,93



0,0010



3



Rộng



132,96±4,21



135,39±4,51



<0,001



4



Rất rộng



133,13±4,45



135,72±4,69



<0,001



5



Cực rộng



133,27±4,64



136,08±4,35



<0,001



Nhận xét:

- Số đo góc mũi cằm ở nam và nữ lớn nhất ở dạng mũi cực rộng và nhỏ

nhất ở dạng mũi trung bình.

- Số đo góc mũi cằm tại từng dạng mũi ở nam giới người Tày đều nhỏ

hơn so với nữ giới.

- Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p < 0,001).

Bảng 3.7. Số đo các góc mũi trung bình theo từng dạng mũi(n=3285)

STT



Dạng mũi



1

2

3

4

5



Hẹp

Trung bình

Rộng

Rất rộng

Cực rộng



Nhận xét:



Góc trán mũi

± SD

139,19±7,91

139,86±7,27

139,92±6,77

138,93±7,16

137,39±7,15



Góc mũi mơi

± SD

92,99±3,94

98,1±14,7

95,77±16,73

92,76±18,64

90,68±20,39



Góc mũi cằm

± SD

134,94±6,23

134,1±4,64

134,51±4,55

134,78±4,77

135,03±4,66



39



- Số đo góc trán mũi trung bình của người Tày 18 – 25 tuổi tại tỉnh

Lạng Sơn lớn nhất ở dạng mũi rộng, nhỏ nhất ở dạng mũi cực rộng.

- Số đo góc mũi mơi trung bình của người Tày lớn nhất ở dạng mũi

trung bình và nhỏ nhất ở dạng mũi cực rộng.

- Số đo góc mũi cằm trung bình của người Tày lớn nhất ở dạng mũi

cực rộng, nhỏ nhất ở dạng mũi trung bình.

3.3. Một số kích thước, tỷ lệ của mũi ở trên khuôn mặt của đối tượng

nghiên cứu

3.3.1. Kích thước của mũi ở trên khn mặt của đối tượng nghiên cứu

Kích thước của mũi ở khn mặt của đối tượng nghiên cứu được thống

kê trong các bảng sau:

Bảng 3.8. Các kích thước ngang của mũi và khn mặt ở trên ảnh thẳng

chuẩn hóa (n=3285)

Nam (n=1210)



Nữ (n=2075)



± SD



± SD



STT



Ký hiệu



p



1.



En- En



39,34 ± 3,69



38,44 ± 3,46



<0,001



2.



Al-Al



42,61 ± 3,75



40,34 ± 3,34



<0,001



3.



Ch –Ch



50,12 ± 4,65



47,97 ± 4,53



<0,001



4



Zy – Zy



144,67 ± 8,64



143,02 ± 8,82



0,2155



5



Ch-Pp



11,14 ±13,79



8,49 ± 4,79



0,0265



6



Al-Ch



5,17 ± 5,58



4,08 ± 2,43



<0,001



Nhận xét:

- Các chỉ số trung bình về khoảng cách giữa hai mắt (En – En), chiều

rộng mũi (Al – Al), chiều rộng miệng (Ch – Ch), khoảng cách từ khóe miệng

đến đồng tử (Ch – Pp), khoảng cách từ mũi – miệng (Al – Ch) ở đối tượng



40



nghiên cứu nam giới đều lớn hơn so với nữ giới. Sự khác biệt này có ý nghĩa

về mặt thống kế giữa hai giới (p < 0,01).

- Tuy nhiên sự khác biệt trong chỉ số về chiều rộng mặt (Zy – Zy)

khơng có ý nghĩa về mặt thống kê giữa hai giới (p = 0,2155 > 0.05).

Bảng 3.9. Các kích thước dọc của mũi và khn mặt trên ảnh nghiêng

chuẩn hóa(n=3285)

Nam (n=1210)



Nữ (n=2075)



± SD



± SD



STT



Ký hiệu



p



1.



N-Sn



41,89 ± 4,48



39,72 ± 4,70



< 0,001



2.



N-Gn



107,74 ± 8,02



101,93 ±7,50



< 0,001



3.



Sa-Sba



58,04 ± 5,10



56,20 ± 4,89



< 0,001



Nhận xét:

- Chiều dài mũi (N-Sn), chiều cao tầng mặt đặc biệt (N-Gn) và chiều

dài tai (Sa-Sba) ở nam giới đều lớn hơn ở nữ giới.

- Sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê giữa hai giới (p< 0,001).



Bảng 3.10. Chiều dài mũi (N – Sn) theo dạng mũi (n=3285)

Nam (n=1210)

STT



Nữ (n=2075)



Dạng mũi



p

± SD



± SD



1.



Hẹp



-



54,47 ± 4,41



-



2.



Trung bình



48,28 ± 3,64



47,07 ± 5,71



<0,001



41



Nam (n=1210)

STT



Nữ (n=2075)



Dạng mũi



p

± SD



± SD



3



Rộng



43,96 ± 3,57



42,03 ± 3,34



<0,001



4



Rất rộng



40,80 ± 3,09



38,23 ± 2,94



<0,001



5



Cực rộng



36,85 ± 2,94



34,64 ± 2,59



<0,001



Nhận xét:

- Chiều dài mũi (N-Sn) ở nam giới lớn nhất xuất hiện ở dạng mũi

trung bình, ở nữ giới chiều dài mũi lớn nhất xuất hiện ở dạng mũi hẹp. Dạng

mũi cực rộng ở cả nam và nữ có chiều dài mũi thấp nhất.

- Chiều dài mũi (N – Sn) ở từng kiểu mũi trung bình, rộng, rất rộng,

cực rộng của nam giới đều lớn hơn so với nữ giới. Sự khác biệt này đều có ý

nghĩa về mặt thống kê giữa hai giới (p < 0,001).

- Duy chỉ có kiểu mũi hẹp chỉ có ở nữ giới nên khơng có sự so sánh ở

kiểu mũi này. Chiều dài mũi trung bình của nữ giới có dạng mũi hẹp là 54,47

± 4,41.



Bảng 3.11. Chiều rộng mũi (Al-Al) theo dạng mũi (n=3285)

Nam (n=1210)



Nữ (n=2075)



± SD



± SD



STT



Ký hiệu



p



1.



Hẹp



-



37,43 ± 2,67



-



2.



Trung bình



39,32 ± 3,03



37,88 ± 3,79



<0,001



42



Nam (n=1210)



Nữ (n=2075)



± SD



± SD



Rộng



41,03 ± 3,35



39,24 ± 2,89



<0,001



4



Rất rộng



43,49 ± 3,16



40,68 ± 2,94



<0,001



5



Cực rộng



45,61 ± 3,34



43,16 ± 3,07



<0,001



STT



Ký hiệu



3



p



Nhận xét:

- Dạng mũi cực rộng ở cả nam và nữ giới đều tương ứng với chiều rộng

mũi lớn nhất. Chiều rộng mũi nhỏ nhất xuất hiện ở dạng mũi trung bình ở

nam và dạng mũi hẹp ở nữ.

- Chiều rộng mũi theo từng kiểu mũi của nam giới cũng đều lớn hơn so với

nữ giới. Sự khác biệt này đều mang ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p < 0,001).

- Kiểu mũi hẹp chỉ xuất hiện ở nữ giới, nên khơng có sự so sánh giữa

hai giới ở kiểu mũi này. Chiều rộng mũi trung bình của nữ giới có dạng mũi

hẹp là 37,43 ± 2,67.

3.3.2. Tỷ lệ của mũi ở trên khuôn mặt của đối tượng nghiên cứu

Để đánh giá mối tương quan giữa kích thước của mũi so với khuôn mặt

của đối tượng nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn đánh giá các tỷ lệ trên ảnh

thẳng chuẩn hóa và tỷ lệ trên ảnh nghiêng chuẩn hóa như sau:

Bảng 3.12. Các tỷ lệ của mũi trên ảnh thẳng chuẩn hóa (n=3285)

Nam (n=1210)



Nữ (n=2075)



± SD



± SD



STT



Ký hiệu



p



1.



Al-Al/En – En



1,09 ± 0,12



1,05 ± 0,10



<0,001



2.



Ch - Ch/Al – Al



1,18 ± 0,12



1,19 ± 0,11



<0,01



43



Nam (n=1210)



Nữ (n=2075)



± SD



± SD



STT



Ký hiệu



p



3.



Al –Al /Zy –Zy



0,29 ± 0,02



0,28 ± 0,02



<0,001



4.



Al-Ch/Ch-Pp



0,56 ± 0,40



0,57 ± 0,43



0,9921



Nhận xét:

- Tỷ lệ giữa chiều rộng mũi so với khoảng cách hai mắt, tỷ lệ giữa chiều

rộng mũi so với chiều rộng mặt của nam lớn hơn của nữ. Sự khác biệt này đều

có ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p< 0,001).

- Tỷ lệ giữa chiều rộng mũi so với chiều rộng miệng của nam giới nhỏ

hơn của nữ giới. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p <0,01).

- Sự khác biệt giữa tỷ lệ khoảng cách mũi miệng so với khoảng cách

khóe miệng đến đồng tử của nam nhỏ hơn nữ giới, khơng có ý nghĩa thống kê

(p = 0,9921 > 0,05).



44



Bảng 3.13. Các tỷ lệ của mũi trên ảnh nghiêng chuẩn hóa (n=3285)

Nam (n=1210)



Nữ (n=2075)



± SD



± SD



STT



Ký hiệu



p (t-test)



1.



N – Sn/N – Gn



0,39 ± 0,03



0,39 ± 0,03



0,5949



2.



Sa-Sba/N-Sn



1,40 ± 0,16



1,43 ± 0,16



<0,001



Nhận xét:

- Tỷ lệ giữa chiều dài mũi so với chiều cao tầng mặt đặc biệt của nam

và nữ người Tày độ tuổi 18 – 25 tại tỉnh Lạng Sơn là như nhau. Khơng có sự

khác biệt giữa hai giới (p = 0,5949 > 0,05).

- Tỷ lệ giữa chiều dài tai so với chiều dài mũi của nam nhỏ hơn của nữ.

Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p < 0,01).

Bảng 3.14. Các tỷ lệ của mũi theo dạng mũi trên ảnh thẳng chuẩn hóa

(n=3285)

Tỷ lệ



Al-Al/En-En Ch-Ch/Al-Al Al-Al/Zy-Zy Al-Ch/Ch-Pp



Dạng

Mũi



Hẹp



0,91±0,08



1,38±0,14



0,24±0,01



0,79±0,35



Trung bình



1,01±0,1



1,27±0,14



0,27±0,02



0,7±0,49



Rộng



1,05±0,1



1,2±0,11



0,28±0,02



0,58±0,39



Rất rộng



1,07±0,1



1,18±0,11



0,29±0,02



0,56±0,41



Cực rộng



1,11±0,1



1,15±0,11



0,3±0,02



0,52±0,46



Nhận xét:

- Các tỷ lệ Al-Al/En-En, Al-Al/Zy-Zy trung bình ở người Tày 18 – 25 tuổi

tại tỉnh Lạng Sơn lớn nhất ở dạng mũi cực rộng, và nhỏ nhất ở dạng mũi hẹp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chỉ số mũi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu người Tày độ tuổi 18 – 25 tại tỉnh Lạng Sơn được xác định theo bảng 3.1.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×