Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ các loại thuốc đã sử dụng trong quá trình điều trị

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ các loại thuốc đã sử dụng trong quá trình điều trị

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



ngày

Salbutam

ol

Tractocile

Adalat

Adalat,

Salbutam

ol

Salbutam

ol,

Tractocile

Tỉng sè



n

21



%

43,7

5

100

50

100



n

22



4

8

3

4

2



47,0

6

2,94

3,92

1,96



1

5



14,7

1



11



73,3

3



7

2



39,

22



39



54,

17



3

2

2



ngày



ngày



%

45,8

3

0

50

0



n

5



4



26,6

7



0



0



28



38,

89



5



6,9

4



0

2

0



%

10,4 0,00

2

5

0

0

0

-



0

0

0



-



Nhận xét: Có 48 ca chỉ sử dụng thuốc Salbutamol trong qua trình điều trị

chiếm tỷ lệ cao nhất 47,06%, còn lại Adalat 3,92%, Tractocile 2,94%.

Có 15 ca sử dụng thuốc giảm co ban đầu là Salbutmol sau chuyển sang

Tractocile chiếm tỷ lệ 14,71%. Có 2 ca sử dụng thuốc giảm co ban đầu là

Adalat sau chuyển sang Salbutamol chiếm tỷ lệ 1,96%.

Chỉ sử dụng Salbutamol trong quá trình điều trị: nhóm tuổi thai 28-34 tuần 6

ngày chiếm tỷ lệ cao nhất 45,83%, còn lại nhóm 22-27 tuần 6 ngày 43,75%,

nhóm 34 -36 tuần 6 ngày 10,42%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê,

p<0.05.

Bảng 3.13. Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo triệu chứng ra dịch âm đạo

Triệu chứng



Có sử dụng KS



Khơng sử dụng

KS



n



(%)



n



(%)



Ra dịch âm đạo



35



81,4



8



18,6



Không ra dịch



20



33,9



39



66,1



χ2



p



24,17



0,000



44



Nhận xét: Tỷ lệ sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ra dịch âm đạo là 81,4% cao

hơn nhóm khơng ra dịch âm đạo (33,9%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê, p<0,05.

Bảng 3.14. Đặc điểm sử dụng progesterone theo nhóm tuổi thai

Nhóm tuổi thai



Có sử dụng

progesterone



Khơng sử dụng

progesterone



n



(%)



n



(%)



22 – 27 tuần 6 ngày



39



90,69



4



9,3



28– 33 tuần 6 ngày



20



57,14



15



42,9



34 – 36 tuần 6 ngày



3



12,5



21



87,5



χ2



p



39,8



0,000



Nhận xét: Nhóm tuổi thai 22-27 tuần 6 ngày có sử dụng Progesteron chiếm tỷ

lệ cao nhất 90,69%, còn lại 28- 33 tuần 6 ngày 57,14%, 34- 36 tuần 6 ngày

12,5%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, p<0,05.



Bảng 3.15. Đặc điểm sử dụng Corticoid theo nhóm tuổi thai.

Nhóm tuổi thai



Có sử dụng

corticoid



Khơng sử dụng

corticoid



n



(%)



n



%



22 – 24tuần



0



0



13



100



24 tuần 1 ngày –

27tuần 6 ngày



6



20



24



80



28 – 33 tuần 6 ngày



23



65,71



12



34,29



34- 36 tuần 6 ngày



6



25



18



75



χ2



p



1,24



0,53



Nhận xét: Tỷ lệ sử dụng corticoid ở nhóm tuổi thai 28 – 33 tuần 6 ngày

chiếm tỷ lệ cao nhất là 65,71%, sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê,

p>0,05.

3.3.2. Tỷ lệ thành công trong điều trị doạ đẻ non



45



Bảng 3.16. Tỷ lệ thành công trong điều trị doạ đẻ non

Kết quả điều trị



n



Tỷ lệ %



Thành công



86



84,3



Thất bại



16



15,7



102



100



Tổng



Nhận xét: Tỷ lệ thành công cao chiếm 84,3%.



46



Bảng 3.17. Thời gian kéo dài tuổi thai

Thời gian 22-27tuần 6 28-33 tuần 6 34-36 tuần 6

ngày

ngày

ngày

kéo dài

tuổi thai

n

%

n

%

n

%



Tổng



p



n



%



≤ 48 giờ



2



4,65



2



5,71



1



4,17



5



4,9



2-7 ngày



16



37,21



12



34,29



9



37,5



37



36,27



1-2 tuần



10



23,26



13



34,14



10



41,67



33



32,35



2-3 tuần



6



13,95



2



5,71



4



16,66



12



11,77



3-4 tuần



2



4,65



0



0



0



0



2



1,96



>4 tuần



7



16,28



6



17,15



0



0



13



12,75



0,065



Nhận xét: Thời gian kéo dài tuổi thai > 4 tuần trong đợt điều trị ở nhóm tuổi

thai 28- 33 tuần 6 ngày chiếm tỷ lệ 17,15% cao hơn các nhóm khác. Thời gian

kéo dài tuổi thai từ 2-7 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 36,27%. Thời gian kéo

dài tuổi thai > 48 giờ chiếm tỷ lệ là 95,1%.

Biểu đồ 3.3. Trọng lượng sau sinh của trẻ.

Nhận xét: Trẻ có trọng lượng ≥ 2500g chiếm tỷ lê cao nhất 50,47%, trẻ có

trọng lượng < 1000 g chiếm 13.33%.

Bảng 3.18. Chỉ số Apgar sau sinh

Chỉ số Apgar



≤ 7 điểm



> 7 điểm



n



Tỷ lệ %



n



Tỷ lệ %



Phút thứ 1



19



18,09



86



81,91



Phút thứ 5



16



15,24



89



84,76



Nhận xét: Trẻ có chỉ số Apgar >7 điểm chiếm 81,91% và tăng lên 84,76% khi

có hồi sức phút thứ 5.

3.3.3. Mối liên quan giữa kết quả điều trị với một số yếu tố ảnh hưởng.

Bảng 3.19. Mối liên quan giữa kết quả điều trị và các nhóm sử dụng thuốc

giảm co



47



Thuốc giảm co



Thất bại



Thành công



Tổng



n



%



n



%



Salbutamol



14



29,17



34



70,83



48



Tractocile



0



0



3



100



3



Adalat



1



25



3



75



4



Adalat, Salbutamol



0



0



2



100



2



Salbutamol, Tractocile



1



6,66



14



93,34



15



Nhận xét: Tỷ lệ thành cơng ở nhóm dùng Tractocile và nhóm dùng Adalat

ban đầu sau thay thế bằng Salbutamol cao hơn các nhóm khác.



48



Bảng 3.20. Mối liên quan giữa kết quả điều trị và cơn co tử cung.

Thất bại



Thành cơng



Tổng



Cơn co tử

cung



n



%



n



%







16



22,22



56



77,78



72



Khơng



0



0



30



100



30



Tổng



16



15,7



86



84,3



102



p



0,0049



Nhận xét: Tỷ lệ thành cơng ở nhóm khơng có CCTC cao hơn nhóm có CCTC

(77,78%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, p< 0,05.

Bảng 3.21. Mối liên quan giữa kết quả điều trị và độ xóa mở cổ tử cung

Thất bại



Thành cơng



Tổng



Độ xóa mở

TC



n



%



n



%



Đóng



4



5



76



95



80



Mở ≤ 2cm



12



54,55



10



45,45



22



Tổng



16



15,7



86



84,3



102



p



0.000



Nhận xét: Tỷ lệ thành cơng ở nhóm CTC đóng kín là 95% cao hơn ở nhóm

có CTC mở (45,45%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, p< 0,05.



49



Bảng 3.22. Mối liên quan giữa kết quả điều trị và chiều dài cổ tử cung

Thất bại



Thành công



Tổng



Chiều dài

CTC



n



%



n



%



≤ 26 mm



15



71,42



6



28,58



21



> 26 mm



1



1,23



80



98,77



81



Tổng



16



15,7



86



84,3



102



p



0.000



Nhận xét: Tỷ lệ thành cơng ở nhóm có chiều dài CTC >26mm là 98,77%, cao

hơn ở nhóm có chiều dài CTC ≤ 26mm (28,58%), sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê, p< 0,05.

Bảng 3.23. Mối liên quan giữa kết quả điều trị và thời gian kéo dài tuổi

thai

Thất bại



Thành công



Tổng



Thời gian kéo

dài tuổi thai



n



%



n



%



≤ 48h



3



60



2



40



5



> 48h



13



13,4



84



86,6



97



Tổng



16



15,7



86



84,3



102



p



0.0052



Nhận xét: Tỷ lệ thành cơng ở nhóm có thời gian kéo dài tuổi thai > 48 giờ là

86,6% cao hơn nhóm có thời gian kéo dài tuổi thai ≤ 48 giờ, sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê, p< 0,05.



50



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

Qua các kết quả nghiên cứu về 102 thai phụ vào viện điều trị dọa đẻ

non tại bệnh viện E chúng tôi thấy cần bàn luận những vấn đề sau:

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Phân bố dọa đẻ non theo tuổi thai:

Các bệnh nhân dọa đẻ non được chọn chia thành 3 nhóm nhỏ dựa theo

phân loại đẻ non theo tuổi thai[53]:

Cực non: 22 tuần 1 ngày đến 27 tuần 6 ngày

Rất non: 28 tuần đến 33 tuần 6 ngày;

Non trung bình: 34 tuần đến 36 tuần 6 ngày.

Trong kết quả nghiên cứu của chúng tơi, nhóm tuổi thai từ 22 tuần đến

27 tuần 6 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,16%, thấp nhất là nhóm tuổi thai từ

34 tuần đến 36 tuần 6 ngày chiếm 23,53%. Tuổi thai trung bình là 26,67±4,4

tuần, thấp nhất là 22 tuần, cao nhất là 36 tuần.

Theo nghiên cứu của Bùi Đức Quyết (2014): tuổi thai trung bình là 26,2

± 4,08 tuần tương tự với kết quả của chúng tôi[54]. Tỷ lệ dọa đẻ non ở nhóm

34 – 36 tuần 6 ngày là thấp do việc lựa chọn bệnh nhân điều trị giữ thai, theo

khuyến cáo của Bộ y tế thì không điều trị dọa đẻ non cho thai từ 36 tuần trở

lên [7]. Điều trị giữ thai ở giai đoạn này cũng khó khăn hơn vì càng về cuối

thai kỳ, số lượng receptor của oxytocin tăng lên nhiều do đó đáp ứng của cơ

tử cung với các kích thích gây co cũng tăng lên. Mặt khác, khi thai đã đạt 35 –

37 tuần tỷ lệ tử vong sơ sinh dưới 0,1%, tỷ lệ suy hô hấp sơ sinh dưới 1%

[55]. Do đó đối với những bệnh nhân này chỉ cần nghỉ ngơi và theo dõi dấu

hiệu chuyển dạ, không nên sử dụng thuốc giảm co tử cung để tránh các tác hại

không cần thiết cho mẹ và thai.



51



4.1.2 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân.

Tuổi sản phụ thấp nhất là 19 tuổi, cao nhất là 43 tuổi, tuổi trung bình là

28,43 ± 4,9 tuổi (bảng 3.1). Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Vũ thì tuổi

trung bình là 28,27± 5,07 tuổi tương đương với kết quả của chúng tôi [56].

Tuy nhiên, tỷ lệ này khơng có ý nghĩa vì chỉ nêu lên được đặc điểm của đối

tượng nghiên cứu chứ chưa nói lên được mối liên quan.

4.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp

Trong nghiên cứu này, chúng tơi chia nhóm nghề nghiệp theo đặc điểm

hoạt động về trí tuệ nhiều hay thể lực nhiều. Với các nhóm bệnh nhân có nghề

nghiệp làm nhân viên văn phòng hay cán bộ cơng chức chúng tơi xếp vào

nhóm lao động trí óc, với các bệnh nhân có tính chất lao động thiên về thể lực

như cơng nhân, nơng dân chúng tơi xếp vào nhóm lao động chân tay.

Kết quả nghiên cứu của chúng tơi trình bày tại bảng 3.2 cho thấy nhóm

nghề nghiệp lao động trí óc chiếm tỷ lệ cao hơn.

Theo nghiên cứu của tác giả Henriksen năm 1995, phụ nữ mang thai có

cơng việc phải đi lại và hoạt động trên 5 giờ một ngày có nguy cơ đẻ non cao

hơn so với những thai phụ hoạt động dưới 2 giờ một ngày [57]. Trong nghiên

cứu của chúng tôi, tỷ lệ thai phụ bị dọa đẻ non có cơng việc nặng nhọc (nhóm

lao động chân tay) chỉ chiếm 22,55%, ít hơn so với nhóm thai phụ lao động trí

óc (chiếm 77,45%). Hơn nữa, đối tượng lao động trí óc có thể gặp nhiều căng

thẳng về mặt tâm lý hơn và điều này ảnh hưởng đến nguy cơ dọa đẻ non theo

cơ chế thần kinh-nội tiết nhiều hơn [58].

Khi so sánh với nghiên cứu của Nguyến Tiến Lâm, chúng tôi nhận thấy tỷ

lệ phân bố theo nghề nghiệp của nhóm dọa đẻ non là 31,1% cho nhóm lao động

chân tay, còn trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ này là 22,55%. Sự khác biệt

trong 2 nghiên cứu khơng phải q lớn nhưng có thể do cách chia nhóm nghiên

cứu khác nhau nên kết quả của 2 nghiên cứu chưa tương đương nhau [73].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ các loại thuốc đã sử dụng trong quá trình điều trị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×