Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi thai trong dọa đẻ non

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi thai trong dọa đẻ non

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



-



Nhóm tuổi từ 25-29 chiếm tỷ lệ cao nhất là 40,19 %.



-



Nhóm tuổi ≤ 19 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 0,98 %.



-



Nhóm tuổi từ 20 - 35 chiếm tỷ lệ 87,24 %.



-



Tuổi trung bình là 28,43± 4,9 tuổi, thấp nhất là 19 tuổi, cao nhất 43 tuổi

Bảng 3.2. Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân

Nghề nghiệp



Tần số



Tỷ lệ (%)



79



77,45



23



22,55



102



100



Lao động trí óc

(Cơng chức, viên chức, nhân viên)

Lao động chân tay

(Cơng nhân, nơng dân)

Tổng



Nhận xét: Nhóm lao động trí óc chiếm tỷ lệ là 77,45% cao hơn nhóm lao

động chân tay (22,55%).

Bảng 3.3. Đặc điểm về địa dư của bệnh nhân

Nơi cư trú



Tần số



Tỷ lệ (%)



Nông thôn



46



45,1



Thành thị



56



54,9



Nhận xét: Trong số những sản phụ điều trị dọa đẻ non, tỷ lệ sống ở

thành thị chiếm 54,9% cao hơn sống ở nông thôn (45,1%).

Bảng 3.4. Đặc điểm về tiền sử sản khoa

Tiền sử sản khoa



Tần số



Tỷ lệ (%)



Nạo, hút thai



17



16,67



Sẩy thai, thai lưu



15



14,70



Đẻ non



20



19,61



Tiền sử sản khoa bình thường



50



49,02



Tổng:



102



100



38



Nhận xét:

Những bệnh nhân có tiền sử sẩy thai, thai lưu, nạo, hút thai chiếm tới

31,37% tổng số dọa đẻ non. 19,61% bệnh nhân có tiền sử đẻ non trước đó.



39



Bảng 3.5. Đặc điểm bệnh lý hiện tại

Đặc điểm bệnh lý



Tần số



Tỷ lệ (%)



Bệnh lý hiện tại



47



46,06



Tăng huyết áp, tiền sản giật



2



1,96



Viêm đường sinh dục



14



13,72



Đa ối, thiểu ối



3



2,94



U xơ tử cung



3



2,94



Hở eo tử cung



6



5,88



Rau tiền đạo



6



5,88



Đa thai



3



2,94



Bệnh khác*



10



9,8



Khơng có bệnh lý khi mang thai



55



53,94



Tổng số

102

100

Ghi chú: Bệnh khác bao gồm chấn thương, phẫu thuật, đái tháo đường.

Nhận xét:

- Có 47 trường hợp có bệnh lý liên quan đến dọa đẻ non, chiếm 46,06% tổng số

bệnh nhân vào viện.

- Viêm đường sinh dục chiếm tỷ lệ cao nhất là 13,72%, thấp nhất là bệnh lý

tăng huyết áp, tiền sản giật chiếm 1,96%. Còn lại u xơ tử cung 2,94%, hở eo

tử cung 5,88%, rau tiền đạo 5,88%, đa thai 2,94%, đa ối, thiểu ối 2,94%, bệnh

khác 9,8%.



40



Bảng 3.6. Đặc điểm lần mang thai hiện tại

Lần mang thai hiện tại



Tần số



Tỷ lệ (%)



Con so



50



49,02



Con dạ



52



50,98



Tổng



102



100



Nhận xét: Trong tổng số bệnh nhân dọa đẻ non, nhóm con so chiếm tỷ lệ

49,02%, nhóm con dạ chiếm tỷ lệ 50,98%.

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.7. Triệu chứng cơ năng khi vào viện

Triệu chứng cơ năng



Tần số



Tỷ lệ (%)



Đau bụng



59



57,84



Ra dịch âm đạo



5



4,9



Có cả 2 triệu chứng



38



37,26



Tổng



102



100



Nhận xét:

-



Triệu chứng đau bụng xuất hiện ở 95,1% số bệnh nhân vào viện. Trong đó có



-



tới 57,84% bệnh nhân vào viện chỉ với triệu chứng đau bụng đơn thuần.

Triệu chứng ra dịch âm đạo bao gồm: ra máu âm đạo, ra nhầy hồng hay ra



-



nước ối. Triệu chứng này có mặt ở 4,9% số bệnh nhân.

Chỉ có 37,26% bệnh nhân vào viện với cả 2 dấu hiệu cơ năng trên.



41



Bảng 3.8: Đặc điểm cơn co tử cung và sự thay đổi cổ tử cung

Cơn co tử cung



Triệu chứng

thực thể



Có CCTC



n

Tỷ lệ %



Sự thay đổi cổ tử cung



Khơng có

CCTC



CTC đóng

kín



CTC mở



72



30



80



22



70,59



29,41



78,4



21,6



≤ 2cm



Nhận xét:

- Về đặc điểm CCTC:

+ Có 72 sản phụ có CCTC chiếm 70,59 %.

+ Sản phụ khơng có cơn co TC chiếm 29,41 %.

- Về sự thay đổi CTC.

Đa số sản phụ vào viện khi chưa có chuyển dạ. Có 78,4% các bệnh nhân

vào viện CTC đóng kín và 21,6 % là có sự thay đổi CTC.

3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng.

Bảng 3.9. Số lượng bạch cầu trong xét nghiệm công thức máu.

Đặc điểm số lượng BC



Tần số



Tỷ lệ (%)



4-12 G/l



37



36,3



>12 G/l



65



63,7



Tổng



102



100



Nhận xét: Bệnh nhân có số lượng bạch cầu > 12G/l chiếm tỷ lệ là 63,7% cao

hơn nhóm có số lượng bạch cầu 4-12G/l (36,3%).



42



Bảng 3.10. Đặc điểm về chiều dài cổ tử cung theo kết quả siêu âm

Chiều dài CTC



Tần số



Tỷ lệ (%)



CTC ≤ 26 mm



21



20,59



CTC > 26 mm



81



79,41



Tổng

102

100

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân có chiều dài CTC >26 mm chiếm tỷ lệ là 79,41%

cao hơn nhóm có chiều dài CTC ≤ 26 mm (20,59%).

3.3. Kết quả điều trị dọa đẻ non tại khoa Sản bệnh viện E

3.3.1. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị dọa đẻ non



Chú thích: Thuốc khác bao gồm: vitamin, thuốc sắt…



Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ các loại thuốc đã sử dụng trong quá trình điều trị

Nhận xét: Thuốc giảm co được dùng trong 72 ca chiếm tỷ lệ 70,59%. Kháng

sinh được dùng trong 55 ca chiếm tỷ lệ 53,90%. Thuốc nội tiết được dùng trong

62 ca chiếm tỷ lệ 60,8%. Corticorid được dùng trong 48 ca chiếm tỷ lệ 48,03%.

Bảng 3.11. Đặc điểm sử dụng thuốc giảm co theo nhóm tuổi thai

Khơng thuốc

giảm co

Nhóm tuổi thai

Tổng

n

(%)

n

%

22 – 27 tuần 6 ngày

39

90,7

4

9,3

43

28– 33 tuần 6 ngày

28

80

7

20

35

34 – 36 tuần 6 ngày

5

20,8

19

79,2

24

Nhận xét: Nhóm tuổi thai 22-27 tuần 6 ngày sử dụng thuốc giảm co chiếm tỷ

Có thuốc giảm co



lệ cao nhất 90,7%. Nhóm tuổi thai 34-36 tuần 6 ngày sử dụng thuốc giảm co

chiếm tỷ lệ thấp nhất 20,8%.

Bảng 3.12. Đặc điểm sử dụng các loại thuốc giảm co theo nhóm tuổi thai

Nhóm thuốc

giảm co



n



%

22-27 tuần 6



Tuổi thai

28-33 tuần 6



p

34-36 tuần 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi thai trong dọa đẻ non

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×