Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Công tác khám chữa bệnh. (nguồn lấy từ báo cáo tổng kết bệnh viện)

* Công tác khám chữa bệnh. (nguồn lấy từ báo cáo tổng kết bệnh viện)

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



Số lượt khám bệnh



237.984



261.782



287.961



2



Số lượt điều trị nội trú



53.916



59.308



65.239



3



Tổng số ngày điều trị nội trú



451.600



496.760



546.436



4



Số lượt bệnh nhân điều trị khỏi



53.916



59.308



65.239



5



Số lượt bệnh nhân chuyển tuyến



3.906



4.296



4.726



6



Số bệnh nhân tử vong



16



17



18



7



Tổng số ca phẫu thuật



10.493



11.542



12.697



8



Tổng số ca thủ thuật



193.387



212.726



233.998



9



Tổng số lượt xét nghiệm



818.906



900.797



990.877



Trong đó:

-



Huyết học



132.552



145.807



160.388



-



Sinh hóa



567.146



623.861



686.247



-



Vi sinh



11.213



12.334



13.568



-



Xét nghiệm khác



94.977



104.474



114.922



10



Tổng số lượt chụp X-quang



110.352



121.387



133.526



11



Tổng số lượt siêu âm



121.949



134.144



147.558



12



Tổng số lượt nội soi



27.974



30.771



33.849



13



Tổng số lượt chụp CT/MRI



8.812



9.694



10.663



14



TS lượt thăm dò chức năng khác



5.104



5.614



6.176



3.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý khám chữa bệnh tại bệnh

viện ĐKKV Ngọc Lặc

a. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền, nâng cao

trách nhiệm, năng lực lãnh đạo quản lý và điều hành của cán bộ chủ chốt.

b. Phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể, đổi mới và nâng cao hiệu quả

cơng tác kiểm tra giám sát, có sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm.

c. Phát huy nguồn lực hiện có, nêu cao vai trò nội lực tạo sức mạnh, trí tuệ

tổng hợp của tập thể để khắc phục khó khăn hồn thành nhiệm vụ được giao.

d. Tăng cường đào tạo cán bộ, chú trọng đào tạo cán bộ sau đại học theo

hướng chuyên khoa sâu.



96



e. Quan tâm đến đời sống cán bộ công chức. Thực hiện đầy đủ các chế độ

chính sách hiện hành. Tăng thu nhập chính đáng để CBCNV yên tâm công tác.

f. Tổ chức các đợt học tập chính trị, quy tắc ứng xử, quy chế bệnh viện.

g. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các nội quy, quy chế

chuyên môn, động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể điển hình,

tiên tiến và kiên quyết xử lý các trường hợp tập thể, cá nhân vi phạm quy chế

chuyên môn và quy định của bệnh viện.

h. Nâng cao vai trò của cơng tác điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân.

3.2.1. Giải pháp cụ thể

3.2.1.1. Lập kế hoạch chiến lược

Lập kế hoạch chiến lược là một q trình trong đó người lãnh đạo nhìn

thấy được tương lai và triển khai những thủ tục và việc thực thi nhiệm vụ cần

thiết để đạt tới tương lai đó. Trong bản kế hoạch chiến lược người lập phải có

cái nhìn bao qt khơng những chỉ là mục tiêu của bệnh viện mà phải có liên

hệ mơi trường bên ngồi để hiểu được lực lượng và xu hướng sẽ tác động đến

việc hoàn thành kế hoạch đó. Cơng tác dự báo rất quan trọng khi lập kế hoạch

chiến lược.

3.2.1.2. Lập và giám sát kế hoạch ngân sách

Đây là khâu yếu trong hoạt động quản lý của bệnh viện. Trong cơ chế tự

chủ với những khó khăn của cơng tác quản lý tài chính bệnh viện cần phải lập

và giám sát kế hoạch ngân sách, mục đích để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân

sách một cách kiện tồn vì việc cân đối tài chính là khó khăn khơng những về

chi phí đảm bảo đời sống cán bộ, viên chức mà ở cả việc đảm bảo cơ sở vật

chất để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân.

Kế hoạch ngân sách (còn gọi là dự tốn, bản dự trù ngân sách/ kinh

phí) là bản kế hoạch về tài chính, là phác thảo những nguồn lực cần thiết phục

vụ cho mọi hoạt động của bệnh viện.

97



* Các cách lập kế hoạch ngân sách:

- Lập kế hoạch ngân sách từ đầu.

Lập kế hoạch ngân sách từ đầu là lập một bản ngân sách hoàn toàn mới, dựa

trên bảng ngân sách bắt đầu “từ con số không”. Ngân sách mới được tính tốn

dựa trên các hoạt động và nguồn lực cần thiết cho hoạt động đó. Theo cách

này, người ta dựa trên kế hoạch về các hoạt động trong năm và lập bản kế

hoạch về nguồn lực cần thiết dựa trên ước tính mới về nguồn lực, khơng

phụ thuộc vào ngân sách của năm trước. Cách lập ngân sách này có ưu điểm

là phát huy được tính sáng tạo của người lập ngân sách và có khả năng phát

huy được các ý tưởng mới trong lập và phân bổ ngân sách. Tuy nhiên, nếu

người lập ngân sách không có kinh nghiệm, bản ngân sách lập từ đầu có thể

sẽ không sát với thực tế hoặc kém hiệu quả.

- Lập kế hoạch ngân sách theo phương pháp gia tăng.

Lập kế hoạch ngân sách gia tăng là cách lập ngân sách thuận tiện, được

nhiều bệnh viện sử dụng. Khi lập kế hoạch ngân sách theo phương pháp gia

tăng, người ta dựa vào bản ngân sách của những năm trước, ước tính những

thay đổi trong kế hoạch năm tới và điều chỉnh dựa trên những thay đổi đó. Ví

dụ, nếu kế hoạch dự kiến sẽ tăng 15% số bệnh nhân đến khám, người ta cũng

sẽ điều chỉnh để tăng 15% chi mua thuốc. Ngoài ra, nếu số bệnh nhân dự kiến

tăng đòi hỏi phải tăng thêm cán bộ, người ta sẽ dự kiến tăng cả chi lương và

phụ cấp… Cách dự tốn ngân sách gia tăng tốn ít thời gian và công sức hơn,

dễ thực hiện hơn, nhưng lại dễ làm mất tính chủ động sáng tạo trong phân bổ

nguồn lực của người lập ngân sách. Dự toán ngân sách gia tăng cũng dễ dẫn

đến việc các năm sau theo con đường mòn về phân bổ nguồn lực do những

năm trước tạo ra. Nếu ngân sách những năm trước được phân bổ khơng hiệu

quả, dễ xảy ra tình trạng “Theo vết bánh xe lăn” kéo theo kém hiệu quả ở

những năm tiếp theo.

98



- Lập dự tốn ngân sách theo chi phí đầu tư.

Theo cách này người ta lập ngân sách dựa theo chi phí đầu tư. Nếu chi phí

đầu tư thay đổi đòi hỏi thay đổi ngân sách thường xuyên cho phù hợp. Ví dụ,

nếu người ta dự tính sẽ xây dựng thêm lò đốt xử lý rác thải bệnh viện, cần có

ngân sách chi cho thu gom rác và chi phí nhiên liệu kèm theo. Mặc dù lập

ngân sách theo chi phí đầu tư có ưu điểm là có thể đảm bảo đủ chi tiêu thường

xuyên cho các khoản đầu tư làm tăng hiệu quả sử dụng kinh phí đầu tư, cách

làm này tiềm ẩn khả năng các nhà quản lý hướng tới các hoạt động gắn với

đầu tư như xây dựng mới hoặc các hoạt động liên quan tới các dự án cụ thể.

Thực tế lập ngân sách hiện nay ở Việt Nam cho thấy, quy mô giường bệnh

được sử dụng như một chỉ số gián tiếp cho chi phí đầu tư khiến các bệnh viện

có xu hướng xin tăng số giường bệnh nhằm tăng kinh phí mặc dù điều đó

khơng phải lúc nào cũng là giải pháp hiệu quả nhất.

Qua các phương pháp lập kế hoạch ngân sách trên tùy theo điều kiện

các chi phí giá cả đầu vào tăng hay giảm, các chủ trương của chính quyền địa

phương trong đầu tư cơ sở vật chất cho bệnh viện mà nhà quản lý áp dụng

phương pháp lập kế hoạch ngân sách phù hợp, để mang lại hiệu quả cao nhất.

3.2.1.3. Hồn thiện ứng dụng cơng nghệ thơng tin

- Mục tiêu trước mắt:

Tiếp tục hoàn thiện phần mềm Quản lý bệnh viện đáp ứng yêu cầu quản lý

nghiệp vụ bệnh viện:

+ Quản lý bệnh nhân: Quản lý hồ sơ hành chính của bệnh nhân, q

trình điều trị và các xét nghiệm đối với bệnh nhân.

u cầu:

* Chuẩn hố thơng tin về bệnh nhân.

* Hồ sơ bệnh nhân được lưu trữ một cách tập trung, nhưng cần được xử

lý một cách phân tán.

99



* Phải lưu trữ được các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.

* Lưu trữ lịch sử khám và chữa bệnh.

* Thực hiện bệnh án điện tử.

+ Quản lý thuốc:

* Quản lý danh mục các loại thuốc, tên thuốc.

* Quản lý giá thuốc, hạn sử dụng thuốc.

+ Quản lý tài chính.

* Quản lý việc thanh tốn viện phí của bệnh nhân.

* Quản lý thu, chi của bệnh viện.

+ Quản lý nhân sự của bệnh viện.

* Quản lý hồ sơ nhân viên.

* Quản lý chuyên môn.

Mục tiêu lâu dài:

Một là, tăng cường công tác quản lý hoạt động bệnh viện dựa trên cơ sở

quản lý khoa học và hiệu quả của hệ thống quản lý áp dụng tin học (tin học

hoá quản lý bệnh viện), tăng cường năng lực hoạt động của cán bộ dựa trên

việc áp dụng kỹ thuật cao.

Hai là, giúp cho người quản lý nắm được các thơng tin nhanh, chính

xác, bất cứ lúc nào, tránh được quan liêu, hiệu chỉnh ngay được các sai sót và

điều chỉnh hoạt động kịp thời. Thông qua các dữ liệu và thơng tin, người quản

lý có thể đưa ra được những kế hoạch phù hợp và giúp cho việc điều hành

thực hiện kế hoạch một cách nhanh chóng.

Ba là, giúp đơn giản hố các thủ tục hành chính, loại bỏ bớt các hoạt

động trung gian, tạo điều kiện cho các dịch vụ khám chữa bệnh nhanh chóng,

thuận tiện và kịp thời.

Bốn là, tăng cường chất lượng thông tin của bệnh viện và thống nhất dữ

liệu cho hoạt động quản lý ngành thơng qua Website.

100



Quyết tâm trong năm 2018 hồn thành việc nâng cấp bệnh viện lên

500 giường và là bệnh viện hạng I chưa hoàn chỉnh đạt ở mức 3 theo tiêu

chuẩn của Bộ Y tế; phát triển hợp lý các khoa chuyên môn. Xây dựng thương

hiệu cho bệnh viện thu hút những người có thu nhập cao. Thực hiện chủ

trương xã hội hóa y tế; phấn đấu bệnh viện có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật

hồn chỉnh (xử lý rác thải, nước thải và hệ thống nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ

sinh môi trường) và trang thiết bị hiện đại theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y

tế. Phấn đấu đáp ứng ngày càng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, Nâng

cao đời sống CBVC.

3.3. Phương hướng nhiệm vụ đến năm 2020.

Thực hiện đạt tiêu chuẩn Bệnh viên hạng I hoàn chỉnh, nâng số giường

bệnh lên gần 700 giường.

Phát huy những kết quả đã đạt được, Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc

Lặc quyết tâm khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ tụt

hậu, ra sức thi đua lao động học tập, bám sát chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao

(chỉ tiêu thu một phần viện phí); phấn đấu thực hiện có hiệu quả 100% các chỉ

tiêu kế hoạch chuyên môn, viện phí góp phần làm tốt cơng tác khám chữa

bệnh cho nhân dân các dân tộc miền núi. Chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức

khỏe nhân dân trên địa bàn. Xây dựng Bệnh viện đạt mức 3 hướng tới mức 4

theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, 100% các khoa, phòng đạt vững mạnh tồn

diện. Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, viên chức. Cải cách

công tác quản lý bệnh viện

3.3.1. Công tác chuyên môn

Kết quả tự kiểm tra cuối năm theo bộ tiêu chí của Bộ Y tế đạt 273/420

điểm = 65,0 %, điểm trung bình đạt 3.29. (báo cáo tổng kết năm 2017)

Bảng 3.4: Bảng kết quả đạt được theo bộ 83 tiêu chí tại bệnh viện ĐKKV

Ngọc Lặc năm 2017

101



Kết quả



Mức



Mức



Mức



Mức



Mức



Tổng số



chia theo mức

Số lượng tiêu chí đạt

% tiêu chí đạt



1

5

6.02



2

3

14

27

16.87 32.53



4

26

31.33



5

11

13.25



tiêu chí

83

83



(Theo bộ 83 tiêu chí năm 2017 bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc đạt được)

Tổ chức triển khai kế hoạch hàng năm. Tổ chức tốt công tác thường

trực cấp cứu, tiếp nhận bệnh nhân vào điều trị nội trú. Đồng thời cung ứng

đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư y tế. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát

thực hiện các quy chế chuyên môn, y đức. Nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử

văn hóa nghề nghiệp cho CBVC; hoạt động của Hội đồng khoa học; Hội đồng

thuốc và điều trị.

Đầu tư xây dựng quy trình chuẩn về khám và điều trị, rút ngắn thời

gian chờ và đáp ứng sự hài lòng của người bệnh.

Thành lập đơn vị quản lý bệnh viện độc lập, trong ưu tiên thực hiện

việc đôn đốc và thu viện phí và ưu tiên bác sĩ chỉ phải làm công tác chuyên

môn là khám và điều trị bệnh cho bệnh nhân.

* Đối với người bệnh:

- Xây dựng bảng mơ tả cơng việc, quy trình chăm sóc người bệnh phù

hợp với đặc thù công việc của từng khoa. Khơng ngừng nâng cao chất lượng

chăm sóc người bệnh tại các khoa, điều dưỡng ln theo dõi sát tình trạng

diễn biến của người bệnh, báo bác sỹ xử trí kịp thời các trường hợp diễn biến.

- Tổ chức bình phiếu chăm sóc cấp bệnh viện định kỳ hàng tháng, qua đó

điều chỉnh khắc phục những thiếu sót trong theo dõi, chăm sóc và ghi chép hồ

sơ của điều dưỡng tồn viện, đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn cho

đội ngũ điều dưỡng trưởng khoa.



102



- Duy trì đều đặn họp hội đồng người bệnh cấp khoa vào các buổi chiều

thứ 5 hàng tuần và họp hội đồng người bệnh cấp bệnh viện và chiều thứ 5

tuần cuối tháng.

* Triển khai kỹ thuật mới:

Là bệnh viện đa khoa khu vực hạng II, tuyến tỉnh, phục vụ khám bệnh,

chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc miền núi phía tây tỉnh Thanh Hóa, việc

triển khai áp dụng kỹ thuật mới trong điều trị luôn được lãnh đạo bệnh viện

quan tâm.

Thực hiện theo đề án bệnh viện vệ tinh của bệnh viện E và đề án 1816 về

tiếp nhận cán bộ chuyển giao các kỹ thuật mới của tuyến trên trong năm bệnh

viện đã được các Bác sỹ Chuyên khoa tuyến trên chuyển giao hỗ trợ kỹ thuật

và đã thực hiện thành thạo một số kỹ thuật mới như:

* Kỹ thuật lâm sàng:

- Khai thông mạch não bằng điều trị thuốc tiêu sợi huyết trong nhồi máu

não cấp.

- Nội soi hậu môn ống cứng can thiệp – thắt trĩ bằng vòng cao su.

- Điều trị đau rễ thần kinh thắt lưng-cùng bằng tiêm ngoài màng cứng.

* Kỹ thuật cận lâm sàng:

- Chụp MSCT 64 lát cắt tiêm thuốc và không tiêm thuốc cản quang.

3.3.2. Công tác đào tạo – Nghiên cứu khoa học

Xây dựng kế hoạch hoạt động theo hướng sát thực tế; làm tốt công tác

đào tạo tại chỗ và cử đi đào tạo theo các chuyên ngành, kết hợp mời tuyến

trên về đào tạo chuyển giao công nghệ đối với một số chuyên khoa mũi nhọn.

Năm 2017 bệnh viện đã cử cán bộ đi đào tạo:

+ Bs.CKI: 06.



103



+ Th.s: 03.

+ Đào tạo định hướng: 10.

+ Đào tạo quản lý: 50.

+ Đào tạo khác: 14.

- Hỗ trợ đào tạo cho tuyến xã 3 lớp thực hành theo hình thức cầm tay chỉ

việc với 66 cán bộ.

Hiện tại bệnh viện có đội ngũ cán bộ đủ khả năng và trình độ quản lý,

khai thác vận hành sử dụng các trang thiết bị hiện có, đảm bảo đáp ứng yêu

cầu khai thác hiệu quả thiết bị y tế mới được trang bị.

Công tác Nghiên cứu khoa học: năm 2017 có 19 đề tài cấp cơ sở có tính

ứng dụng cao trong cơng tác khám và điều trị tại bệnh viện. Được Sở Y tế

Thanh Hóa cơng nhận tại Quyết định số 1467/QĐ-SYT ngày 20 tháng 11 năm

2017, phấn đấu các năm tiếp theo số lượng đề tài sẽ tăng mạnh hơn.

3.3.3. Công tác Dược - vật tư, thiết bị y tế:

- Hội đồng thuốc bệnh viện đã tham mưu cho ban Giám đốc xây dựng

được danh mục thuốc trong bệnh viện, cung ứng đầy đủ các chủng loại thuốc

theo danh mục trúng thầu.

- Khoa Dược triển khai cấp phát thuốc điều trị đến tận tay người bệnh

theo Chỉ thị 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế và công

khai thuốc hàng ngày cho người bệnh nằm điều trị nội trú đối với một số khoa.

- Bệnh viện thực hiện Thông tư 05/2016/TT-BYT ngày 29/2/2016 của

Bộ Y tế về kê đơn thuốc ngoại trú như: Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán

bệnh và mức độ bệnh, số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn

chẩn đoán và Điều trị của Bộ Y tế.

- Cử 04 dược sỹ đại học xuống giao ban cùng các khoa lâm sàng, cung

cấp thông tin tư vấn sử dụng thuốc cho các bác sỹ, thông tin về thuốc mới,



104



thơng tin cảnh giác dược bằng hình thức trực tiếp, văn bản, tờ hướng dẫn, bảng

tin…theo dõi, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại đơn vị theo quy định.

- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 2517/KH-SYT ngày 16/11/2015 của

Giám đốc Sở Y tế Thanh Hóa về phòng, chống kháng thuốc, 100 % cán bộ y

tế ký cam kết kê đơn và sử dụng kháng sinh có trách nhiệm, tuyên truyền cho

nhân dân trên địa bàn hiểu và cùng phối hợp thực hiện.

3.3.4. Cơng tác phòng bệnh và Kiểm soát nhiễm khuẩn :

- Bệnh viện đã xây dựng phương án kế hoạch phòng chống dịch bệnh

như: Dịch sởi, sốt xuất huyết, tay – chân – miệng, cúm H5N1, phòng chống

dịch bệnh mùa đơng xn,… sẵn sàng đối phó khi dịch bệnh và các thiên tai,

hỏa hoạn xảy ra.

- Trong năm đã thực hiện việc hấp sấy tập trung tại khoa Kiểm soát

nhiễm khuẩn ở một số khoa: GMHS, hồi sức cấp cứu,…. Kiểm tra công tác vệ

sinh vơ khuẩn hàng tuần, phòng mổ, phòng thủ thuật, phòng đẻ, buồng cấp cứu.

- Cơng tác tun truyền giáo dục các biện pháp phòng chống dịch bệnh,

các bệnh lý thông thường, bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân và thân nhân người

bệnh qua các buổi họp hội đồng người bệnh cấp khoa và cấp bệnh viện được

thực hiện thường xuyên.

- Công tác phân loại rác thải và xử lý rác thải y tế được thực hiện đúng

qui định.

- Triển khai thực hiện tốt tổng vệ sinh bệnh viện vào các buổi chiều thứ

sáu hàng tuần: đã tập huấn cho hộ lý các quy trình kỹ thuật vệ sinh bệnh viện.

- Thực hiện báo cáo dịch và các bệnh truyền nhiễm kịp thời về Ban chỉ

đạo phòng chống dịch bệnh Sở Y tế Thanh Hóa, Trung tâm Y tế huyện theo

đúng qui định.

3.3.5. Công tác hậu cần.

Trong năm bệnh viện giành kinh phí để mua sắm trang thiết bị văn

phòng phục vụ chuyên môn, đồng phục và quần áo bảo hộ cho CBVC, quần

105



áo, chăn màn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Cung ứng đầy đủ điện, nước sinh hoạt và nước uống cho bệnh nhân. Cải tạo và tu sửa cơng trình vệ

sinh, lắp đặt quạt, điều hòa cho một số khoa, phòng.

Bệnh viện đã chăm lo đời sống tinh thần, vật chất đối với CBVC trong

các dịp lễ, tết. Động viên, hỗ trợ thăm hỏi kịp thời các trường hợp CBVC và

người thân bị ốm đau, gặp khó khăn đột xuất,…

3.3.6. Tài chính.

Thực hiện nghiêm túc quy chế chi tiêu nội bộ, đáp ứng nhu cầu tài chính

phục vụ cơng tác khám chữa bệnh và chế độ con người theo đúng quy định.

3.3.7. Công nghệ thông tin.

- Triển khai có hiệu quả phần mềm rút số tự động, phần mềm quản lý

bệnh viện BVST 3.0, phần mềm quản lý chất lượng xét nghiệm “LIS”, từ đó

giảm bớt được thời gian chờ đợi từ 4h xuống 2h, cải cách thủ tục hành chính.

- Triển khai lắp đặt Camera theo dõi tại các khoa: khoa khám bệnh, khoa

HSCC, khu vực siêu âm, chụp XQ, thu viện phí, khu nhà hành chính và một

số nơi trọng yếu khác.

3.3.8. Cơng tác Văn hoá văn nghệ - Thể dục thể thao.

Trong năm bệnh viện duy trì tốt các phong trào văn hố, văn nghệ, thể

dục thể thao như tổ chức giao lưu bóng chuyền, kéo co chào mừng ngày lễ kỷ

niệm như: ngày 27/2, 8/3 và ngày phụ nữ Việt Nam 20/10. Thường xuyên tập

luyện các môn thể thao như cầu lông, bóng chuyền, bóng bàn.

Tuyên truyền CBVC ủng hộ phong trào quyên góp do địa phương và Sở

y tế phát động.

3.3.9. Công tác thi đua khen thưởng năm.

Thực hiện đúng Quy chế khen thưởng và xử phạt do đơn vị xây dựng

như: Khen thưởng hàng tháng, khen thưởng đột xuất kịp thời các cá nhân và

tập thể khoa, phòng có thành tích trong thực hiện chun mơn nghiệp vụ.

3.4. Một số kiến nghị



106



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Công tác khám chữa bệnh. (nguồn lấy từ báo cáo tổng kết bệnh viện)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×