Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nhà quản lý phải biết đào tạo và sử dụng con người để tạo ra giá trị sức lao động ngày càng cao, tạo môi trường để mỗi nhân viên đều có cơ hội phát triển. Để sử dụng nhân viên hiệu quả, người quản lý cần nhận dạng

d) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nhà quản lý phải biết đào tạo và sử dụng con người để tạo ra giá trị sức lao động ngày càng cao, tạo môi trường để mỗi nhân viên đều có cơ hội phát triển. Để sử dụng nhân viên hiệu quả, người quản lý cần nhận dạng

Tải bản đầy đủ - 0trang

C

C

ơK

hP

h

nM

ủgụhá

cưc

tc ơh

hụt n1.1: Mơ hình về quản lý bệnh viện

Hình

ểi gt

(Nguồn: Khoa học tổ êchức

và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn,

h

qupểNXB thống kê Hà Nội – 1999)

uh

Quản lý bệnh viện

ả áqlà cách thức để hướng bệnh viện đi theo quĩ đạo đã

định sẵn hay nói cáchn pukhác là đạt được mục tiêu của bệnh viện. Trong đó



phương pháp quản lý bệnh

l n viện là vấn đề quan trọng nhất để hướng khách thể

ý

quản lý tới mục tiêu chung.

l

* Khái niệm về khám

ý bệnh: Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền

sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận

lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đốn và chỉ định phương pháp điều trị

phù hợp đã được công nhận.

(Nguồn: Luật khám chữa bệnh 2009)

* Khái niệm về chữa bệnh: Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp

chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành

để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh.

(Nguồn: Luật khám chữa bệnh 2009)

* Dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) là một hoạt động hay

lợi ích do các cơ sở y tế được cấp phép cung cấp cho khách

hàng (bệnh nhân). Dịch vụ khám chữa bệnh có tính vơ hình và

khơng chuyển giao quyền sở hữu được.

11



* Các đặc tính của dịch vụ khám chữa bệnh:

- Tính khơng thể tách rời (Inseparability): Quá trình cung cấp và tiêu

dùng dịch vụ KCB xảy ra đồng thời. Bệnh viện và khách hàng phải tiếp xúc

với nhau để cung cấp và sử dụng dịch vụ. Đối với dịch vụ KCB, bác sĩ không

thể tiến hành khám bệnh nếu thiếu bệnh nhân.

- Tính chất khơng đồng nhất (Variability):

Dịch vụ khám chữa bệnh không được cung cấp hàng loạt và tập trung như

sản xuất hàng hóa. Do vậy, nhà cung cấp khó có thể kiểm tra hàng hóa theo

các tiêu chuẩn chất lượng đồng nhất. Mặt khác, việc cung cấp dịch vụ KCB

hình thành dựa trên sự tiếp xúc giữa các y bác sĩ và bệnh nhân cho nên sự cảm

nhận về chất lượng của dịch vụ KCB của bệnh nhân bị chịu tác động rất lớn

vào thái độ, kỹ năng của y bác sĩ đó. Trong khi đó, thái độ và sự nhiệt tình của

y bác sĩ ở các thời điểm khác nhau thì có thể sẽ khác nhau. Do vậy bệnh viện

sẽ khó có thể đảm bảo tính đồng đều về chất lượng dịch vụ mà mình cung

cấp. Dịch vụ KCB có càng nhiều người tham gia vào quá trình cung cấp thì

mức độ đồng đều về chất lượng dịch vụ đó càng khó đảm bảo.

- Vơ hình (Intangibility):

Dịch vụ KCB khơng có hình hài, kích thước, màu sắc cụ thể. Bằng giác

quan thơng thường, khách hàng không thể nhận biết được chất lượng của dịch

vụ trước khi mua.

- Không lưu trữ được (Perishability):

Dịch vụ KCB chỉ tồn tại ở thời gian mà nó được cung cấp. Do vậy, các

nhà cung cấp dịch vụ KCB không thể sản xuất hàng loạt để lưu trữ như hàng

hóa được.

* Các loại dịch vụ khám chữa bệnh



12



- Khám lâm sàng: Khám nội, khám ngoại, khám răng – hàm - mặt, khám

Tai – mũi - họng, khám da liễu, khám phụ khoa…

- Siêu âm: Siêu âm vú, siêu âm tim, siêu âm ổ bụng…

- Chụp X-quang: Lồng ngực, phổi, xương, cột sống…

- Thăm dò chức năng: Điện não đồ, điện tâm đồ

- Xét nghiệm: Máu, nước tiểu, tế bào…

- Nội soi: Dạ dày, họng, cổ tử cung…

- Chụp CT: Cột sống, lồng ngực, não…

- Phẫu thuật

- Điều trị nội trú, ngoại trú

- Dịch vụ điều dưỡng

* Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là khả năng của các dịch vụ khám

chữa bệnh đáp ứng các nhu cầu của khách hàng - người bệnh, thỏa mãn nhu

cầu của khách hàng và các bên có liên quan. Do vậy, chất lượng dịch vụ KCB

được xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn. Trong khi đó nhu

cầu của khách hàng luôn luôn biến động nên chất lượng dịch vụ khám chữa

bệnh cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng

từ phía khách hàng, từ các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng

đồng xã hội.

1.2. Các nguyên, vai trò trong quản lý KCB tại các Bệnh viện

Theo thông tư số: 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 thì các ngun tắc,

vai trò trong việc quản lý chất lượng KCB tại các bệnh viện được thể hiện qua

8 vai trò chính sau:

* Xây dựng kế hoạch, chương trình bảo đảm và cải tiến chất lượng

trong bệnh viện:



13



- Bệnh viện xây dựng, ban hành, phổ biến mục tiêu chất lượng để nhân viên

y tế, người bệnh và cộng đồng được biết. Mục tiêu chất lượng phù hợp với chính

sách, pháp luật liên quan đến chất lượng và nguồn lực của bệnh viện.

- Bệnh viện xây dựng, phê duyệt kế hoạch và lập chương trình bảo đảm,

cải tiến chất lượng thông qua việc xác định các vấn đề ưu tiên. Nội dung của

kế hoạch chất lượng được lồng ghép vào kế hoạch hoạt động hằng năm và 5

năm, phù hợp với nguồn lực của bệnh viện.

* Duy trì quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bệnh viện

- Bệnh viện bảo đảm các điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động theo

lộ trình quy định tại Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011

của Chính phủ.

- Bệnh viện đã được cấp giấy phép có trách nhiệm tiếp tục duy trì các

hoạt động để bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều kiện

khác do Bộ Y tế quy định.

* Xây dựng chỉ số chất lượng, cơ sở dữ liệu và đo lường chất lượng

bệnh viện.

- Xây dựng bộ chỉ số chất lượng bệnh viện dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế

và tham khảo các bộ chỉ số chất lượng bệnh viện trong nước hoặc nước ngoài.

- Thực hiện đo lường chỉ số chất lượng trong bệnh viện.

- Tổ chức thu thập, quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu liên

quan đến chất lượng bệnh viện.

- Lồng ghép báo cáo chất lượng vào báo cáo hoạt động chung của bệnh viện.

- Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích, xử

lý thơng tin liên quan đến quản lý chất lượng bệnh viện.

* Tổ chức triển khai các quy định, hướng dẫn chuyên môn trong

khám bệnh, chữa bệnh



14



- Tổ chức triển khai thực hiện các quy định, hướng dẫn chuyên môn do

Bộ Y tế và bệnh viện ban hành, bao gồm hướng dẫn chẩn đoán và điều trị,

hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hướng dẫn quy trình chăm sóc và các văn bản

hướng dẫn chun mơn khác.

- Tổ chức triển khai thực hiện kiểm định chất lượng nhằm đánh giá việc

thực hiện các quy định, hướng dẫn chun mơn của bệnh viện; tiến hành phân

tích có hệ thống chất lượng chẩn đốn, điều trị, chăm sóc người bệnh, bao

gồm các quy trình kỹ thuật lâm sàng, cận lâm sàng sử dụng trong chẩn đoán,

điều trị, chăm sóc người bệnh.

*) Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn người bệnh và nhân

viên y tế

- Thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm an

toàn người bệnh và nhân viên y tế với các nội dung chủ yếu sau:

+ Xác định chính xác người bệnh, tránh nhầm lẫn khi cung cấp dịch vụ;

+ An toàn phẫu thuật, thủ thuật;

+ An toàn trong sử dụng thuốc;

+ Phòng và kiểm sốt nhiễm khuẩn bệnh viện;

+ Phòng ngừa rủi ro, sai sót do trao đổi, truyền đạt thông tin sai lệch giữa

các nhân viên y tế;

+ Phòng ngừa người bệnh bị ngã;

+ An tồn trong sử dụng trang thiết bị y tế.

- Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người bệnh, khách thăm và

nhân viên y tế; tránh tai nạn, rủi ro, phơi nhiễm nghề nghiệp.

- Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chun mơn, sự cố y khoa tại

các khoa lâm sàng và toàn bệnh viện, bao gồm báo cáo bắt buộc và tự nguyện.



15



- Xây dựng quy trình đánh giá sai sót chun mơn, sự cố y khoa để xác

định ngun nhân gốc, ngun nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ

quan của nhân viên y tế; đánh giá các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.

- Xử lý sai sót chun mơn, sự cố y khoa và có các hành động khắc phục

đối với nguyên nhân gốc, ngun nhân có tính hệ thống và ngun nhân chủ

quan để giảm thiểu sai sót, sự cố và phòng ngừa rủi ro.

*) Áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng bệnh viện

- Bệnh viện căn cứ vào các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do

Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận để lựa chọn bộ tiêu chí, tiêu chuẩn phù hợp

và triển khai áp dụng tại bệnh viện.

- Quy trình triển khai áp dụng bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng

được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan ban hành bộ tiêu chí, tiêu chuẩn

đó hoặc tổ chức chứng nhận chất lượng.

- Sau khi bệnh viện được cấp giấy chứng nhận chất lượng cần tiếp tục

duy trì và cải tiến chất lượng.

* Đánh giá chất lượng bệnh viện

- Triển khai thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ của bệnh viện dựa trên bộ

tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận.

- Đánh giá hiệu quả áp dụng các tiêu chí, tiêu chuẩn, mơ hình, phương

pháp về quản lý chất lượng tại bệnh viện để đưa ra quyết định lựa chọn tiêu

chí, tiêu chuẩn, mơ hình, phương pháp phù hợp.

- Bệnh viện thực hiện lấy ý kiến thăm dò và đánh giá sự hài lòng của

người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế thường xuyên ít nhất là 03

tháng một lần, làm cơ sở cho việc cải tiến nâng cao chất lượng phục vụ người

bệnh và sự hài lòng của nhân viên y tế.

- Bệnh viện xây dựng các báo cáo chất lượng và tự công bố báo cáo chất

lượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

16



- Các cơ quan quản lý tiến hành đánh giá chất lượng bệnh viện hoặc

thẩm định báo cáo chất lượng dựa trên bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng

do Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất.

*) Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng trong bệnh viện

- Hệ thống quản lý chất lượng trong bệnh viện gồm: hội đồng quản lý

chất lượng bệnh viện do giám đốc bệnh viện làm chủ tịch và phó giám đốc

phụ trách chun mơn làm phó chủ tịch; phòng/tổ quản lý chất lượng; nhân

viên chuyên trách về quản lý chất lượng; mạng lưới quản lý chất lượng phù

hợp với quy mơ của bệnh viện.

1.3. Nội dung chính trong quản lý chất lượng KCB tại bệnh viện

- Công tác lập kế hoạch.

Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một

trong những cơng cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước. Còn trong phạm vi một

đơn vị hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan

trọng của quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh

doanh có hiêụ quả cao, đạt được mục tiêu đề ra.

Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết

phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những

thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, thiết lập

nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra. Có thể thấy lập kế

hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp bao gồm:

+ Kế hoạch là một trong những cơng cụ có vai trò quan trọng trong

việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp.

+ Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của tổ chức. Sự

bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở

thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi đơn vị, mỗi nhà quản lý.



17



+ Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm

lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp.

+ Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho

công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao.

Như vậy, lập kế hoạch quả thật là quan trọng. Nếu khơng có kế hoạch

thì nhà quản lý có thể khơng biết tổ chức, khai thác con người và các nguồn

lực khác một cách có hiệu quả, thậm chí sẽ khơng có được một ý tưởng rõ

ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác. Khơng có kế hoạch, nhà quản lý và

các nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình, họ khơng biết

khi nào và ở đâu cần phải làm gì.

Tóm lại, lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi

quá trình quản lý. Bất kể là cấp quản lý cao hay thấp, việc lập ra được những

kế hoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu

quả những mục tiêu đã đề ra.

- Công tác chuyên môn.

Chuyên môn của một bệnh viện được thể hiện ở những việc mà bệnh

viện đó có thể làm được trong q trình chăm sóc và điều trị bệnh nhân; đây là

một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của bệnh viện.

Quản lý chuyên môn trong bệnh viện là việc làm cần thiết đối với bất kể

bệnh viện nào.

- Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, nghiên cứu khoa học.

+ Công tác tổ chức cán bộ của một bệnh viện thể hiện ở việc dùng

người, điều này là vơ cùng quan trọng. Nó khơng phải là ngun nhân duy

nhất nhưng có tác dụng trực tiếp đến sự phát triển của bệnh viện, điều này đòi

hỏi bệnh viện phải thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ.



18



+ Đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ là

yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực đơn vị.

+ Nghiên cứu khoa học khơng những góp phần nâng cao chất lượng đào

tạo mà còn tạo ra những phát minh mới, sản phẩm mới phục vụ đắc lực cho

cuộc sống. Trong y học, nghiên cứu khoa học tìm ra những phương pháp điều

trị tiên tiến, giúp người bệnh chiến thắng bệnh tật, để có cuộc sống khỏe

mạnh hơn.

+ Công tác quản lý trang thiết bị y tế.

Trang thiết bị y tế là phương tiện giúp cho bệnh viện thực hiện các công

việc trong khám, điều trị và chăm sóc người bệnh. Một bác sĩ giỏi nhưng thiết

bị y tế hỗ trợ khơng tốt thì chất lượng điều trị chắc chắn sẽ bị giảm. Như vậy

quản lý tốt trang thiết bị y tế là một trong những ưu tiên cần thực hiện ở một

bệnh viện.

- Cơng tác chăm sóc điều dưỡng.

Điều dưỡng là sự phối hợp giữa điều trị, chăm sóc, ni dưỡng, hồi

phục chức năng và giáo dục sức khoẻ, điều dưỡng viên sử dụng kiến thức, kỹ

năng để giúp đỡ người bệnh và cộng đồng trong việc duy trì, nâng cao sức

khoẻ, phòng ngừa bệnh tật, biết cách tự chăm sóc cơ bản của người bệnh. Với

số lượng nhân lực điều dưỡng trung bình ở các bệnh viện hiện nay chiếm

khoảng 60%, điều đó cho thấy khối lượng cơng việc và tầm quan trọng mà

mỗi bệnh viện cần có chính sách quản lý tốt.

- Cơng tác tài chính kế tốn.

Kế tốn là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thơng tin

kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Như

19



vậy, tất cả những thơng tin về kinh tế, tài chính đều phải được qua bộ phận kế

tốn phân tích, xử lý. Thơng qua bộ phận kế tốn, những nhà quản lý có thể

theo dõi được tình hình hoạt động của đơn vị mình. Từ đó có cơ sở để đưa ra

những đánh giá và hướng đi phù hợp.

Một bệnh viện có đội ngũ kế toán mạnh, làm việc chuyên nghiệp sẽ

giúp rất nhiều cho người điều hành, bên cạnh đó, kế tốn giỏi sẽ biết tiết kiệm

chi phí tối đa cho đơn vị.

1.4 Nội dung Quản lý chất lượng KCB đặc biệt là Quản lý chất lượng

khám chữa bệnh theo cơ chế tự chủ.

a. Tiêu chí đánh giá

Mục tiêu hệ thống quản lý chính là các đầu ra của hệ thống. Do đó để

đánh giá năng lực quản lý bệnh viện người ta dựa vào chỉ tiêu các đầu ra của

bệnh viện. Bao gồm chỉ tiêu định tính và định lượng.

- Các chỉ tiêu định lượng bao gồm:

+ Số lượt bệnh nhân được KCB hàng năm: Là tổng số lượt bệnh nhân

đến khám bệnh tính trong một năm.

+ Cơng suất giường bệnh hàng năm: Là tỷ lệ phần trăm sử dụng giường

bệnh so với kế hoạch được giao của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở một

tuyến trong một năm xác định.

+ Tiền lương trung bình CBVC:

+ Thống kê trang thiết bị y tế

+ Thống kê cơ sở hạ tầng

- Các chỉ tiêu định tính:

+ Danh tiếng bệnh viện.

+ Mức độ hài lòng của người bệnh.

b. Các nhân tố quyết định đến năng lực quản lý bệnh viện



20



- Nguồn nhân lực của bệnh viện.

Trong tổ chức, nhân tố quyết định nhất năng động nhất là con người và

hoạt động của con người ở trong tổ chức, trong guồng máy hoạt động của tổ

chức. Muốn bệnh viện hoạt động tốt không những CBVC cần phải giỏi về

chun mơn mà phải có trình độ quản lý tốt.

Trình độ chun mơn: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu bởi nó liên

quan trực tiếp tới sinh mạng của người bệnh, bệnh viện có được các Bác sỹ,

Dược sỹ, Y tá,…giỏi chẩn đoán đúng bệnh dựa vào đó tìm được phương

pháp điều trị phù hợp và có thể rút ngắn q trình điều trị cho người bệnh.

Kết quả điều trị tốt tạo nên thương hiệu cho bệnh viện và tạo lòng tin cho

người bệnh thu hút bệnh nhân đến với bệnh viện tăng nguồn thu cho bệnh

viện. Bởi năng lực quản lý của bệnh viện xét cho cùng được phản ánh thông

qua hiệu quả hoạt động của bệnh viện tốt hay xấu.

Trình độ quản lý: Bệnh viện là một hệ thống vì vậy để điều hành hoạt

động của bệnh viện một cách khoa học ngồi trình độ chun mơn cần phải

có trình độ quản lý giỏi. Giống như bệnh viện là một cỗ máy còn trình độ

quản lý là dầu bơi trơn giúp cỗ máy đó hoạt động trơn chu.

Từng con người mạnh sẽ tạo nên tổ chức mạnh và tổ chức mạnh sẽ đảm

bảo cho từng người phát huy được vai trò vốn có của mình, hạn chế được

những khuyết, nhược điểm tạo điều kiện thuận lợi cho từng người phát triển

toàn diện.

- Cơng tác quản lý tài chính.

Đặc trưng của hệ thống y tế là bệnh viện. Bệnh viện có trách nhiệm

khám, chữa bệnh cho cán bộ và nhân dân theo đúng Luật bảo vệ sức khỏe

nhân dân và các quy định khác của Nhà nước. Bên cạnh đội ngũ bác sỹ, y tá

giỏi về nghiệp vụ và chuyên môn bệnh viện cần phải có nguồn kinh phí để

duy trì hoạt động của mình. Ngồi việc đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nhà quản lý phải biết đào tạo và sử dụng con người để tạo ra giá trị sức lao động ngày càng cao, tạo môi trường để mỗi nhân viên đều có cơ hội phát triển. Để sử dụng nhân viên hiệu quả, người quản lý cần nhận dạng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×