Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiền sử: tắc mạch, áp xe não □ VNTMNK □ cơn thiếu oxy □

Tiền sử: tắc mạch, áp xe não □ VNTMNK □ cơn thiếu oxy □

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tim tự đập □ chống rung □ thuốc trợ tim□



20.



Tg hẫu phẫu: thở máy……..h



HSTM………ngày



θ………ngày



21.



Thuốc vận mạch: dobutamin □

Dopamin □



22.



noradrenalin □



mirinol □



Biến chứng: suy tim phải □



HCCLTT □



RL nhịp □



máy tạo nhịp □



Chảy máu □



DL màng tim□



23.



Tử vong: thời gian…….ngày



24.



Nguyên nhân tử vong: suy tim P □

Suy thận □



25.



26.



adrenalin □



suy đa tạng □



suy thận □



nhiễm trùng huyết □

DLMP □



đóng xương ức□



HCCLTT □



NT xương ức □



Siêu âm tim trước khi ra viện: Dd……mm

TLT tồn lưu…..mm HoBL…/4



HoP…./4



Vòng van ĐMP….mm



thân…..mm



NKH □



khác □



TP….mm



EF….%



Pmax ĐMP…...mmHg

nhánh P/T…..….mm



Kết quả khám lại

Lần – tg

1

Thông số

TLT tồn

lưu

Dd

EF

TP

HoBL

HoP



2



3



4



5



6



7



8



9



10



Gmax

ĐMP

Biến

chứng



PHỤ LỤC 3

Các biến chứng hậu phẫu

1. Hội chứng cung lượng tim thấp(HCCLTT)[67]

HCCLTT là hiện tượng chỉ số cung lượng tim giảm <2L/phút/m 2 da gây nên

những biến loạn về tình trạng lâm sàng của giảm tưới máu (da tái, lạnh, refill kéo

dài >4s, mach yếu và nhanh >180-200 chu kỳ/phút, CVP giảm (bình thường 8-10

mmHg), giảm bài niệu<0,5ml/kg/h với trẻ lớn, bài liệu giảm <1 ml/kg/h với trẻ sơ

sinh và trẻ nhỏ), huyết áp hạ và những biến loạn về sinh hóa (toan chuyển hóa,

lactat máu >2mmol/l, độ chênh lệch oxy trong máu động mạch-tĩnh mạch >30%).

Đây là hậu quả hay gặp sau phẫu thuật tim mở do tình trạng tổn thương cơ tim, tổn

thương tồn dư hoặc những biến chứng của phẫu thuật (mất máu, hở van nhĩ thất,

chảy máu màng ngoài tim…), phản ứng viêm.

2. Tràn dịch màng phổi [68]

Tràn dịch màng phổi là tình trạng có dịch trong khoang màng phổi, trên lâm

sàng biểu hiện là hội chứng ba giảm, chụp phim x quang ngực thẳng có hình ảnh

mờ góc sườn hoành và đường cong Damousor bên tổn thương, siêu âm màng phổi

có dịch. Tình trạng này ghi nhận trong hồ sơ bệnh án có chọc hút (ra dịch) hoặc dẫn

lưu màng phổi vì tràn dịch màng phổi.

3. Tràn dịch màng tim [69]

Tràn dịch màng tim là tình trạng có dịch trong khoang ngồi màng tim, có thể

gây hậu quả lâm sàng là hội chứng ép tim cấp, chẩn đoán xác định bằng siêu âm

thấy hình ảnh dịch màng ngồi tim và chọc hút ra dịch. Tình trạng này được ghi

nhận từ hồ sơ bệnh án có chọc hút (ra dịch) hoặc dẫn lưu dịch màng tim vì tràn dịch

màng tim.

4. Viêm phổi mắc phải bệnh viện [70]

Đây là những trường hợp viêm phổi mắc phải trong bệnh viện sau nhập viện ít

nhất 48h và thỏa mãn ít nhất 3 trong số các tiêu chuẩn sau

• Nhiệt độ >380C hoặc <35.50C

• Bạch cầu máu tăng trên 10G/L hoặc hạ <3G/L

• Trên một vi trường >10 bạch cầu khi nhuộn gram dịch nội khí quản

• Cấy dịch nội khí quản dương tính

• Xuất hiện mới hoặc nặng lên những hình thâm nhiễm trên phim X quang ngực.

5.Suy đa tạng [71]

Suy đa tạng là tình trạng suy ít nhất hai trong số các tạng sau

- Suy tuần hồn: có 1 trong các dấu hiệu sau mặc dù đã truyền tĩnh mạch 40

ml/kg dịch đẳng trương trong 1 giờ.





Hạ huyết áp < 5 bách phân vị theo tuổi hoặc huyết áp tâm thu < 2 độ

lệch chuẩn theo tuổi.



Cần phải sử dụng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp trong giới hạn

bình thường (dopamine > 5µg/kg/phút hoặc dobutamine, epinephrine hoặc

norepinephrine ở bất kỳ liều nào)



Hai trong các triệu chứng sau:

• Toan chuyển hố khơng giải thích được, kiềm thiếu hụt > 5 mEq/l.

• Tăng laclate máu động mạch trên 2 lần giới hạn trên.

• Thiểu niệu: Bài niệu < 0,5 ml/kg/giờ.

• Thời gian làm đầy mao mạch kéo dài > 5 giây.

• Chênh lệch nhiệt độ trung tâm / ngoại biên trên 30C.

- Suy hơ hấp: có 1 trong các dấu hiệu sau:



PaO2 / FiO2 < 300 mmHg, không áp dụng trên bệnh tim bẩm sinh tím

hoặc bệnh phổi trước đó.



PaCO2 > 65 mmHg hoặc 20 mmHg trên giới hạn trước đó.



Cần FiO2 > 50% để duy trì SpO2> 92%.



Phải thơng khí nhân tạo xâm nhập hoặc không xâm nhập.

- Suy thần kinh trung ương: có 1 trong 2 dấu hiệu sau:



Điểm Glasgow < 11 điểm.



Thay đổi tinh thần cấp mà có giảm điểm Glasgow 3 điểm so trước đó.

- Rối loạn huyết học: có 1 trong 2 dấu hiệu sau:



Tiểu cầu < 80.000/mm3 hoặc giảm xuống 50% so giá trị trước đó 3

ngày ở kết quả cao nhất (cho bệnh nhân bệnh máu mạn tính hoặc ung thư).



Chỉ số bình thường hóa quốc tế (International Normalization Ratio INR) > 2.

- Suy thận: Creatinine huyết thanh > 2 lần giới hạn trên theo tuổi hoặc gấp 2

lần so giá trị nền.

- Suy gan: 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:



Bilirubine toàn phần >4 mg/dl (không áp dụng cho trẻ sơ sinh).



ALT gấp 2 lần giới hạn trên theo tuổi.



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



BỘ Y TẾ



TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI



NGUYỄN THỊ LAN ANH



NHậN XéT KếT QUả ĐIềU TRị Tứ

CHứNG FALLOT

ở TRẻ EMTạI BệNH VIệN HữU NGHị

VIệT ĐứC

Chuyờn ngnh : Nhi khoa

Mó s



: 60720135



LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC



Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS PHẠM HỮU HÒA

2. PGS.TS NGUYỄN HỮU ƯỚC



HÀ NỘI – 2017

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS

Phạm Hữu Hòa – bệnh viện Nhi trung ương và PGS.TS. Nguyễn Hữu Ước – bộ

môn Ngoại, bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, hai người thầy đã tận tình, nghiêm khắc

hướng dẫn em thực hiện đề tài, giúp em giải quyết nhiều khó khăn vướng mắc trong

q trình thực hiện đề tài, đóng góp cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp

em hoàn thành luận văn này.

Em xin được cảm ơn tồn thể các thầy cơ giáo trong bộ mơn Nhi – Trường

Đại học Y Hà Nội đã nhiệt tình, tận tụy dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến

thức Nhi khoa, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Em xin được cảm ơn ban giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, các bác sỹ,

điều dưỡng trung tâm phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực – bệnh viện Hữu nghị

Việt Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu phục vụ

nghiên cứu.

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bệnh nhi và gia đình bệnh nhi

đã hợp tác tốt cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho em trong quá trình thu thập

số liệu để hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến bố mẹ, gia đình, cơ quan, đồng

nghiệp và bạn bè - những người luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ em trong quá

trình học tập và thực hiện luận văn này.

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017

Học Viên



Nguyễn Thị Lan Anh



LỜI CAM ĐOAN



Tôi là Nguyễn Thị Lan Anh, học viên cao học khóa 24 Trường Đại học Y Hà

Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan:



1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

PGS. TS. Phạm Hữu Hòa và PGS. TS. Nguyễn Hữu Ước.

2. Cơng trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được

công bố tại Việt Nam.

3. Các số liệu và thơng tin trong nghiên cứu là hồn tồn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017

Người viết



Nguyễn Thị Lan Anh



CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSGTP

ĐMC

ĐMP

ĐMV

ĐRTP

TLN

TLT

TOF (Tetralogy of Fallot)

TP

TP/TT

TT

THNCT



: Chỉ số giãn thất phải

: Động mạch chủ

: Động mạch phổi

: Động mạch vành

: Đường ra thất phải

: Thông liên nhĩ

: Thông liên thất

: Tứ chứng Fallot

: Thất phải

: Áp lực tối đa thất phải/thất trái

: Thất trái

: Tuần hoàn ngoài cơ thể



MỤC LỤC



DANH MỤC BẢNG



Sơ đồ 1.1. Sinh lý bệnh sau phẫu thuật sửa toàn bộ TOF



DANH MỤC BIỂU ĐỒ



DANH MỤC HÌNH



7,35,38,39,40,41,45,51,52,92

1-6,8-35,36,37,42-44,46-50,53-91,93-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiền sử: tắc mạch, áp xe não □ VNTMNK □ cơn thiếu oxy □

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×