Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặt nẹp và khoan,bắt vít cố định ổ gãy: Phần lớn các trường hợp đặt nẹp ở mặt trong xương trụ là tốt nhất. Cũng có khi đặt nẹp ở mặt ngòai xương trụ.

Đặt nẹp và khoan,bắt vít cố định ổ gãy: Phần lớn các trường hợp đặt nẹp ở mặt trong xương trụ là tốt nhất. Cũng có khi đặt nẹp ở mặt ngòai xương trụ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Q trình nắn sẽ khó khăn nếu như gãy xương có mảnh rời. Trước khi

đặt nẹp phải cố định mảnh rời bằng vít hoặc dây thép vào 1 đầu xương rồi sau

đó mới nắn chỉnh.

Trường hợp gãy mỏm khuỷu thì có thể kết xương bằng nẹp vít đầu trên

xương trụ, hoặc có thể xuyên đinh Kirschner và buộc dây thép néo ép hình số

8 nếu gãy mỏm khuỷu đơn thuần.

Kiểm tra vận động gấp duỗi khuỷu và sấp ngửa cẳng tay. Bơm rửa, cầm

máu kỹ, đặt dẫn lưu vết mổ.

Đóng vết mổ: Khâu phục hồi lại những chỗ tách màng xương và cơ, luôn

chú ý không làm tổn thương nhánh vận động của thần kinh quay. Đóng cân và da.

Bó bột ngay sau mổ tư thế khuỷu gấp 90°, cẳng tay ngửa trong thời

gian 4-6 tuần

* Trên thực tế đối kỹ thuật phẫu thuật gãy Monteggia được thực hiện

như sau:

- Thì 1: Sau gây mê, sát trùng trải xăng mổ, đường mổ là mở trực tiếp

vào ổ gãy trụ, nắn chỉnh và kết hợp xương trụ bằng nẹp vít hoặc đinh nội tủy

dây thép.

- Thì 2: Sau đó nắn chỉnh kín trật khớp quay trụ trên dưới màn xquang

tăng sáng, kiểm tra lâm sàng kỹ.

- Thì 3: Nếu khơng kết quả sẽ mở khớp lồi cầu cánh tay quay theo

đường Kocher, đặt lại khớp và xuyên đinh Kirschner cố định khớp cánh tay

quay ở tư thế khuỷu gấp 90°, sửa chữa lại dây chằng, rửa kiểm tra, đóng vết

mổ. Rút đinh sau 3 tuần. Bó bột ngay sau phẫu thuật 4-6 tuần.

2.4.5. Theo dõi và Chăm sóc sau mổ

- Dùng kháng sinh từ 5 đến 7 ngày đường tiêm, thuốc giảm đau, giảm

nề, vitamin và thay băng vết mổ, theo dõi các biến chứng sớm sau mổ, rút dẫn

lưu sau 24- 48 giờ, sau mổ 01 ngày thì chụp X quang kiểm tra.



41



- Thời gian để bột và hướng dẫn tập vận động sau mổ; khi còn mang

bột và sau khi tháo bột.

- Hẹn bệnh nhân khám lại định kỳ sau khi ra viện: 1, 3, 6, 9, 12 tháng

và hàng năm

2.5. Tiêu chuẩn đánh giá

Kết quả điều trị gãy Monteggia dựa vào các tiêu chuẩn:

- Phục hồi giải phẫu: liền xương gãy và trật khớp.

- Phục hồi chức năng gấp duỗi khuỷu và sấp ngửa cẳng tay.

Chúng tôi chọn Thang điểm đánh giá chức năng khuỷu Mayo Elbow

Performance Score (MEPS).

* Tiêu chuẩn tổng hợp:

- Rất tốt: + Vết mổ liền tốt.

+ Xương liền tốt, không trật khớp.

+ Điểm phục hồi chức năng 90-100 điểm.

- Tốt: + Vết mổ liền tốt.

+ Xương liền tốt, không trật khớp.

+ Điểm phục hồi chức năng 75-89 điểm.

- Trung bình:+ Vết mổ liền sẹo sấu.

+ Châm liền xương, xương cal lồi xù, bán trật khớp.

+ Điểm phục hồi chức năng 60-74 điểm.

- Kém: + Vết mổ khơng liền; viêm rò kéo dài.

+ Xương khơng liền, khớp giả, liền lệch trục, trật khớp, gãy PTKX

+ Điểm phục hồi chức năng <60 điểm.

2.5.1. Đánh giá kết quả gần sau 3, 6 tháng

2.5.2. Đánh giá kết quả xa sau 9 tháng và hàng năm

2.6. Xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu được ghi nhận và xử lý theo phương pháp thống kê y

học, ứng dụng phần mềm SPSS.



42



2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Bệnh nhân tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và có quyền rút khỏi

nghiên cứu bất cứ lúc nào.

Giữ bí mật thơng tin, tôn trọng, thông cảm, chia sẻ với bệnh nhân và gia

đình người bệnh.

Đảm bảo đạo đức nghề nghiệp, chăm sóc chu đáo sức khoẻ người bệnh.

2.8. Thời gian nghiên cứu

(từ 6/2017 đến 6/2018)

2.9. Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Việt Đức.



43



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan

3.1.1. Độ tuổi và giới tính

- Trong tổng số 37 bệnh nhân có:

+ Nam là 28 bệnh nhân chiếm 76%

+ Nữ là 9 bệnh nhân chiếm 24%

+ Tỷ lệ nam nữ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,002.



Biểu đồ 3.1. Phân loại giới tính

+ Tuổi trung bình là 34,59 tuổi, trẻ nhất là 18 tuổi, già nhất là 70 tuổi.

+ Độ tuổi từ 18-60 là độ tuổi lao động gặp nhiều nhất 34/37 bệnh nhân

chiếm 91,9%.

Bảng 3.1. Phân loại theo tuổi và giới tính (N=37)

Giới

Khoảng tuổi



Nam



n

%

n

18-60

26

70, 27

8

>60

2

5,41

1

Tổng số

28

76

9

3.1.2. Nguyên nhân và cơ chế gây chấn thương



Nữ



Tổng cộng

%

21,62

2,70

24



34

3

37



- Nguyên nhân gặp nhiều nhất là tai nạn giao thơng có 23 bệnh nhân



44



chiếm 62,2%.

- Cơ chế chấn thương trực tiếp chiếm 73,0%.

Bảng 3.2. Nguyên nhân và cơ chế chấn thương (N=37)

Nguyên nhân chấn thương



Cơ chế chấn thương



Số bệnh

nhân



Số

lượng



Tỷ lệ %



TNLĐ TNGT TNSH TNTT



Tổng



Trực



Gián



Tổng



số



tiếp



tiếp



số



3



23



9



2



37



27



10



37



8,1



62,2



24,3



5,4



100



73,0



27,0



100



3.1.3. Phân loại gãy và nguyên nhân chấn thương

- Gãy Monteggia Bado I có 19 bệnh nhân chiếm 51,4%, trong đó 13

bệnh nhân là do TNGT.

- Gãy Monteggia Bado II có 4 bệnh nhân chiếm 10,8%, trong đó 3 bệnh

nhân là do TNSH.

- Gãy Monteggia Bado III có 12 bệnh nhân chiếm 32,4%. trong đó 8

bệnh nhân là do TNGT.

- Gãy Monteggia Bado IV có 2 bệnh nhân chiếm 5,4%. trong đó 1 bệnh

nhân là do TNGT và 1 do TNLĐ.



Bảng 3.3. Phân loại gãy và nguyên nhân chấn thương(N=37)

Loại gãy



TNLĐ



Nguyên nhân

TNGT

TNSH



TNTT



Tổng



45



Bado I

Bado II

Bado III

Bado IV

Tổng



2



13



4



0



19



10,5%

0



68,4%

1



21,1%

3



0%

0



100%

4



0%

0



25%

8



75%

2



0%

2



100%

12



0%

1



66,7%

1



16,7%

0



16,7%

0



100%

2



50%

3



50%

23



0%

9



0%

2



100%

37



8,1%



62,2%



24,3%



5,4%



100%



3.1.4. Phân loại gãy và cơ chế chấn thương

- Trong gãy Bado I có 18/19 bệnh nhân bị chấn thương trực tiếp

chiếm 94,7%.

- Trong gãy Bado II có 4/4 bệnh nhân bị chấn thương gián tiếp chiếm 100%.

- Trong gãy Bado III có 7/12 bệnh nhân bị chấn thương trực tiếp

chiếm 58,3%.

- Trong gãy Bado IV có 2/2 bệnh nhân bị chấn thương trực tiếp chiếm 100%.



46



Bảng 3.4. Phân loại gãy và cơ chế chấn thương(N=37)

Loại gãy

Bado I

Bado II

Bado III

Bado IV

Tổng



Cơ chế chấn thương

trực tiếp

gián tiếp

18

1

94.7%

5.3%

0

4

0.0%

100.0%

7

5

58.3%

41.7%

2

0

100.0%

0.0%

27

10

73.0%

27.0%



Tổng

19

100.0%

4

100.0%

12

100.0%

2

100.0%

37

100.0%



3.1.5. Liên quan của vị trí và số ổ gãy xương trụ

- Có 8/37 bệnh nhân mà vị trí gãy xương trụ chỉ mỏm khuỷu chiếm 21,6%

- Có 24/37 bệnh nhân mà vị trí gãy xương trụ chỉ thân xương trụ chiếm

64,9%; trong đó 3 trường hợp có 2 ổ gãy ở thân xương.

- Có 5/37 bệnh nhân mà vị trí gãy xương trụ cả mỏm khuỷu và thân

xương chiếm 13,5%

- Có 3/37 bệnh nhân xương trụ bị gãy thành nhiều mảnh trên một đoạn

dài từ thân xương đến mỏm khuỷu chiếm 9,4%



47



Bảng 3.5. Liên quan của vị trí và số ổ gãy xương trụ(N=37)

Vị trí ổ gãy xương trụ

Số ổ gãy xương trụ



1ổ



mỏm



thân



khuỷu

8



xương

21



25.0%



cả hai

3



32



65.6%



9.4%



100.0%



0



3



2



5



0.0%



60.0%



40.0%



100.0%



8



24



5



37



21.6%



64.9%



13.5%



100.0%



2ổ

Tổng



Tổng



3.1.6. Bên tay bị gãy xương

Trong 37 bệnh nhân thì tay phải gãy là 12/37 chiếm 32,4%, tay trái gãy

là 25/37 chiếm 67,6%. Như vây gãy tay bên trái nhiều hơn gấp 2 lần tay phải.

Bảng 3.6. Tỷ lệ tay bị tổn thương (N=37)

Tay bị tổn thương



Số lượng (n)



Tỷ lệ %



Tay phải



12



32,4



Tay trái



25



67,6



Tổng cộng



37



100



3.1.7. Biến chứng và loại gãy

Trong tổng số 37 bệnh nhân chúng tôi chỉ gặp biến chứng liệt thần kinh

quay, không gặp các biến chứng chèn ép khoang và tổn thương động mạch.



48



Bảng 3.7. Liên quan loại gãy và biến chứng liệt thần kinh quay(N=37)

Loại gãy

Bado I

Bado II

Bado III

Bado IV

Tổng



Biến chứng thần kinh quay

02

0

08

02

12



Tỷ lệ %

5,4

0

21,6

5,4

32,4



Có 12 trong tổng số 37 bệnh nhân có biến chứng liệt thần kinh quay

chiếm tỷ lệ 32,4%.Chủ yếu gặp ở gãy loại Bado III với 8 bệnh nhân chiếm

21,6%. Biến chứng liệt thần kinh quay gặp tương đối phổ biến.

3.1.8. Các tổn thương phối hợp

Trong tổng số 37 bệnh nhân chúng tôi gặp 8 bệnh nhân có các chấn

thương phối hợp: chấn thương sọ não, chấn thương ngực, chấn thương bụng,

gãy xương đùi, gãy 2 xương cẳng chân, gãy cánh tay, cụ thể:

+ 1 trường hợp chấn thương sọ não.

+ 1 trường hợp chấn thương sọ não + gãy 2 xương cẳng chân

+ 1 trường hợp chấn thương sọ não + gãy xương đùi.

+ 1 trường hợp chấn thương sọ não + chấn thương ngực + gãy cánh tay.

+ 1 trường hợp chấn thương ngực + gãy xương đùi.

+ 1 trường hợp chấn thương ngực + chấn thương bụng.

+ 1 trường hợp chấn thương ngực + chấn thương bụng + gãy cánh tay.

+ 1 trương hợp gãy xương cánh tay.

3.1.9. Thời điểm phẫu thuật sau chấn thương

Thời gian trung bình từ khi bị chấn thương cho tới khi được phẫu thuật

là: 4,56 ngày. Thời gian ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất là 22 ngày. Có 22/37

bệnh nhân được phẫu thuật trong vòng 2 ngày sau chấn thương.

3.1.10. Phương pháp gây mê

Hầu hết phương pháp gây mê được sử dụng trong phẫu thuật này là gây



49



tê đám rối thần kinh cánh tay (94,6%); vì đây là phương pháp an toàn và hiệu

quả tốt.

Bảng 3.8. Phương pháp gây mê(N=37).

Nội dung



Số lượng



Tỷ lệ %



Tê đám rối cánh tay



35



94,6



Mê NKQ



1



2,7



Mast TQ



1



2,7



Tổng cộng



37



100



3.1.11. Phương pháp phẫu thuật

- Có 2 phương pháp phẫu thuật được áp dụng:

+ Phẫu thuật mở ổ gãy xương trụ, nắn chỉnh kết hợp xương sau đó nắn

chỉnh kín trật khớp quay trụ trên dưới màn hình xquang tăng sáng. Theo bảng

3.9: phương pháp này được sử dụng cho 32/37 bênh nhân chiếm 86,5%.

+ Phẫu thuật mở ổ gãy xương trụ, nắn chỉnh kết hợp xương sau đó nắn

chỉnh kín trật khớp quay trụ trên dưới màn hình xquang tăng sang, nếu khơng

nắn chỉnh được thì mở vào khớp cánh tay quay, đặt lại khớp, cố định khớp

bằng xuyên đinh kirschner từ mỏm trên lồi cầu qua đài quay, khâu lại dây

chằng nếu bị đứt. Theo bảng 3.9: phương pháp này được sử dụng cho 5/37

bênh nhân chiếm 13,5%.

Bảng 3.9. Phương pháp phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật



Số lượng



Tỷ lệ%



Mở KHX trụ + nắn trật khớp kín



32



86.5



Mở KHX trụ + nắn trật khớp mở



5



13.5



Tổng số

37

3.1.12. Thời gian phẫu thuât trung bình với từng loại gãy



100.0



Thời gian phẫu thuât trung bình là 74.05 ±21.9 phút, Thời gian ngắn nhất

là 60 phút, Thời gian dài nhất 150 phút.



50



3.1.13. Loại phương tiện kết xương đã được sử dụng

Theo bảng 3.10 và bảng 3.11; Phương tiện kết xương là nẹp vít được

dùng trong 26 trường hợp chiếm tỷ lệ 70,3%. Đinh nội tủy và dây thép dung

cho 11 trường hợp chiếm tỷ lệ 29,7%. Trong đó gãy thân xương trụ chủ yếu là

dung nẹp vít, còn gãy mỏm khuỷu thì chủ yếu dùng đinh và dây thép.

Bảng 3.10. Phương tiện kết xương trụ được sử dụng(N=37).

Phương tiện KHX



Số lượng



Tỷ lệ %



Nẹp vít



26



70.3%



Đinh và dây thép



11



29.7%



Tổng



37



100%



Bảng 3.11. Phương tiện kết xương được sử dụng và vị trí ổ gãy xương

trụ(N=37)

Vị trí ổ gãy xương trụ

Phương tiện



Tổng



KHX



mỏm khuỷu



thân xương



cả hai



Nẹp vít



3



21



2



26



Đinh và dây thép



5



3



3



11



Tổng



8



24



5



37



3.1.14. Thời gian nằm viện

Ngày điều trị trung bình của bệnh nhân là 7.03 ± 3,9 ngày, ngày điều trị

cao nhất là 17 ngày, thấp nhất là 02 ngày.

3.1.15. Thời gian theo dõi sau ra viện

Trong tổng số 37 bệnh nhân chúng tơi có thời gian theo dõi trung bình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặt nẹp và khoan,bắt vít cố định ổ gãy: Phần lớn các trường hợp đặt nẹp ở mặt trong xương trụ là tốt nhất. Cũng có khi đặt nẹp ở mặt ngòai xương trụ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×