Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Giá trị chẩn đoán dương tính của CLVT trong chẩn đoán xác định ung thư phổi khác cao 90%. Giá trị chẩn đoán dương tính trong CHTN để đoán chẩn đoán xác định ung thư phổi rất cao với tỷ lệ 95,8%. Độ đặc hiệu là 1

Nhận xét: Giá trị chẩn đoán dương tính của CLVT trong chẩn đoán xác định ung thư phổi khác cao 90%. Giá trị chẩn đoán dương tính trong CHTN để đoán chẩn đoán xác định ung thư phổi rất cao với tỷ lệ 95,8%. Độ đặc hiệu là 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



Kích thước trung

bình +/- độ lệch

(mm)

Min/Max (mm)



49,3 ± 22,15



48,3 ± 24,5



14/93



13/107



Kích thước > 2cm

(khối/ tỷ lệ %)

Kích thước ≤ 2cm

(khối/ tỷ lệ %)



16 (76)



16 (76)



5 (24)



5 (24)



p> 0,05



 Nhận xét :

o Trên cả hai phương pháp nhóm kích thước khối u > 2 cm là chủ

yếu chiếm 16/21 tương đương 76%.

o Kết quả kiểm định – so sánh hai kích thước trung bình khối UTP

của hai phương pháp trên 21 BN cho thấy khơng có sự khác biệt

về kích thước khối u trên CHTN và PET (test Wilcoxon N = 21,

P > 0.05).

3.6.3. Đánh giá UTP theo T đối chiếu giữa CHTN với FDG-PET-CT

Bảng 3.20. Đánh giá UTP theo T (trong hệ thống phân loại TNM)

T

Tx

T1

T2

T3

T4

Tổng



CHTN



FDG-PET-CT



Số



%



Số



%



1

4

10

1

5

21



4,8

19

47,6

4,8

23,8

100%



1

4

10

3

3

21



4,8

19

47,6

14,3

14,3

100%



 Nhận xét:

o Với cả hai phương pháp cho kết quả giai đoạn T2 chiếm tỷ lệ cao nhất

chiếm 47,6 %, có sự khác biệt đáng kể trong đánh giá tỷ lệ giai đoạn

T3 và T4

o Tuy nhiên kết quả kiểm định so sánh giữa hai phương pháp cho thấy

có sự phù hợp ở mức độ vừa phải trong đánh giá giai đoạn T giữa hai

phương pháp (Kappa test, K = 0,601, P < 0,05) (K = hệ số Kappa)



50



3.6.3. Đánh giá UTP theo N đối chiếu giữa CHTN với FDG-PET-CT

Bảng 3.21. Đánh giá N

CHTN



FDG-PET-CT



Đặc điểm



Sự khác biệt

(p)



Số

11

21



Hạch

Tổng



Tỷ lệ (%)

52,3

100



Số

13

21



Tỷ lệ (%)

61,9

100



> 0,05



 Nhận xét :

o



Cả hai phương pháp đều nhận định có tỷ lệ di căn hạch tại thời



điểm quan sát là cao (CHTN 54,1 %, PET 67,9 %). Tuy nhiên sự

chênh lệch không có ý nghĩa thơng kê giữa hai phương pháp CHT

ngực và FDG-PET-CT trong việc phát hiện hạch di căn trung thất.



51



Chương 4

BÀN LUẬN



4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm tuổi

Với 47 trường hợp tham gia nghiên cứu, độ tuổi từ 36 tới 79, độ tuổi

trung bình là 58 ± 10,5 tuổi. Trong đó nhóm tuổi từ 55 trở lên chiếm tỷ lệ cao

khoảng 74,6 %.

Theo nghiên cứu của một số tác giả trong nước như Trần Nguyên Phú (2005),

tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 58 ± 10 tuổi, BN trẻ nhất là 18 tuổi

và lớn tuổi nhất là 78 tuổi. Theo Mai trọng Khoa và CS nghiên cứu 2010, độ

tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu là 60 tuổi, tỷ lệ nhóm tuổi cao nhất là

55 – 60 tuổi khoảng 60% [40] . Theo Lê Tuấn Anh và Nguyễn Ngọc Bảo

Hoàng (2013), nghiên cứu trên 158 BN UTP thấy độ tuổi trung bình là 56

tuổi, tập trung nhiều ở nhóm 50 - 59 tuổi [41]. Như vậy nghiên cứu của chúng

tơi có độ tuổi trung bình cũng khá tương đương với các nghiên cứu của tác giả

trong nước đã khác.

Theo một số tác giả nước ngoài như Satoh và CS nghiên cứu 51 BN tổn

thương ác tính phổi phát hiện bằng cộng hưởng từ khuếch tán, độ tuổi trung

bình 65, nhóm tuổi 31 - 88 [42]. Theo Yoshiharu Ohno và CS (2008) nghiên

cứu trên 203 bệnh nhân, độ tuổi trung bình 72, trong khoảng 47 – 85 tuổi

[43]. Như vậy so với một số tác giả nước ngồi nghiên cứu của chúng tơi có

độ tuổi thấp hơn, điều này được giải thích do sự khác nhau về địa dư, chủng

tộc nên tuổi mắc bệnh và tuổi thọ trênh lệch cũng khác nhau, sự khác nhau

này là phù hợp.



52



4.1.2 Đặc điểm giới

Tỷ lệ nam/nữ trong nghiên cứu của chúng tôi là 2,6/1, tỷ lệ này khá

tương đồng với một số nghiên cứu trong nước khác. Theo tác giả Trần

Nguyên Phú (2005), nam giới chiếm 71,1%, tỷ lệ nam/nữ là 2,5/1. Tuy nhiên,

có sự khác biệt với các tác giả nước ngoài về tỷ lệ nam/ nữ, theo Yoshiharu

Ohno và CS (2008) tỷ lệ này là 1,2/1 [43]. Theo thống kê của Hiệp hội ung

thư Hoa Kỳ, năm 2007, ước tính có khoảng 114.760 ca UTP mới phát hiện ở

nam giới và 98.620 ca UTP mới phát hiện ở nữ giới [1]. Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ

UTP mới phát hiện ở nữ giới đã xấp xỉ nam giới.

4.1.4 Mô bệnh học

Trong nghiên cứu UTBM tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (65,9%), tiếp đến

là UTBM vảy (23,4 %). Các týp mô bệnh khác chiếm tỷ lệ rất thấp, đặc biệt là

K tế bào nhỏ hầu như không gặp với 1 trường hợp chiếm 2,1%. Kết quả của

chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả trong nước, các tác giả

đều ghi nhận UTBM tuyến là dạng ung thư phổ biến nhất. Theo Nguyễn

Vượng và CS (1998), tỷ lệ UTBM tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (37,3%), tiếp

đến là UTBM vảy (16,5%). Theo Ngô Quý Châu (1992), tỷ lệ UTBM tuyến là

40,8% và UTBM vảy là 38,2% . Tô Kiều Dung và CS (2001) đánh giá mô

bệnh học UTP sau phẫu thuật ghi nhận tỷ lệ UTBM tuyến là 28,8% và UTBM

vảy là 26% [6]. Tham khảo các nghiên cứu trên thế giới, chúng tôi cũng thấy

rằng đây là UTBM tuyến và UTBM vảy là 2 dạng tổn thương hay gặp nhất.

Yang P. và CS (2005) nghiên cứu trên 5628 BN UTP tại Mayo Clinic từ 1997

đến 2003 ghi nhận tỷ lệ UTBM tuyến chiếm 45,3 %, UTBM vảy là 23,7 %,

UTBM tế bào lớn là 2,8 % [44]. Funakoshi Y. và CS (2008) nghiên cứu trên

4556 BN UTP tại Nhật Bản cũng ghi nhận UTBM tuyến chiếm 52,7 %,

UTBM vảy chiếm 32,3 % [45].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Giá trị chẩn đoán dương tính của CLVT trong chẩn đoán xác định ung thư phổi khác cao 90%. Giá trị chẩn đoán dương tính trong CHTN để đoán chẩn đoán xác định ung thư phổi rất cao với tỷ lệ 95,8%. Độ đặc hiệu là 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×