Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá kích thước khối U

Đánh giá kích thước khối U

Tải bản đầy đủ - 0trang

63



 Đánh giá T

Trong mục kết quả nhận thấy tỷ lệ xếp loại giai đoạn T2 và T1 của

CHT và PET- CT cho kết quả tương đương chiếm 47,6%, sau đó tới T1 19%,

có sự khác biệt đáng kể trong đánh giá tỷ lệ giai đoạn T3 và T4, tuy nhiên kết

quả kiểm định cho thấy trong đánh giá giai đoạn T ở cả hai phương pháp là ở

mức độ phù hợp (chỉ số Kappa = 0,601, với p < 0,05). Điều này có nghĩa

trong phân loại giai đoạn dựa vào kích thước khối và sự xâm lấn của khối ra

xung quanh khi thăm khám bằng CHTP và FDG-PET-CT là tương đương.

Theo một nghiên cứu mới được đăng tải của tác giả Gdeedo, P và CS

(2011), nghiên cứu phân loại giai đoạn TNM trên 74 BN UTP không tế bào

nhỏ, có kết quả mơ bệnh học sau phẫu thuật (pTNM) là T2 46/74 khoảng 62

%, đứng thứ 2 là giai đoạn T1 17/74 tương đương 23 % [35]. So với nghiên

cứu của chúng tơi thì hồn tồn phù hợp về tỷ lệ phân độ giai đoạn T của BN

UTP với T2 chiếm tỷ lệ cao nhất, sau đó là T1.

Theo một nghiên cứu khác về đánh giá giai đoạn của BN ung thư (bao

gồm có nhiều tổn thương ung thư khác nhau và có mơ bệnh học) so sánh giữa

CHTP và FDG-PET-CT trong phân loại giai đoạn TNM nhận thấy kết quả

phân chia giai đoạn T giữa hai phương pháp là hồn tồn tương đương và

khơng có sự khác biệt với mô bệnh học (p < 0.05).

Ảnh 29:



 Đánh giá hạch.

Sự di căn của mọi tổn thương ác tính nói chung và của UTP nói riêng

hấu như bao giờ cũng bắt đấu sớm nhất là di căn tới hạch. Đánh giá N trong

phân loại giai đoạn ung thư chính là đánh giá về tình trạng hạch, trong đó

quan trọng nhất là vùng hạch di căn, kích thước hạch, số lượng hạch di căn.

FDG-PET-CT đánh giá chuyển hóa của tổ chức u, khơng phụ thuộc hồn tồn

vào kích thước hay vùng hạch di căn trong khi CHTP lại đánh giá mức độ



64



giảm khuếch tán của tổ chức u trên xung khuếch tán, tính chất ngấm thuốc

trên xung tiêm thuốc, nên cũng khơng phụ thuộc hồn tồn vào kích thước và

vùng hạch di căn. Vì vậy với cả hai phương pháp đều có nhiều hứa hẹn trong

đánh giá hạch di căn với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.

Trên 21 BN đánh giả bằng cả hai phương pháp chúng tôi thu được kết

quả CHTP phát hiện có 52,3 % BN có di căn vào hạch, FDG-PET-CT phát

hiện có 61,9 % có di căn hạch, tuy có sự khác biệt về tỷ lệ di căn hạch trong 2

phương pháp nhưng sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0.05.

Theo tác giả Plathow, C và CS nghiên cứu 52 BN UTP không tế bào

nhỏ nhận thấy trong chẩn đoán giai đoạn theo N thì FDG-PET-CT chẩn

đốn chính xác 51/52 BN, độ nhạy 96.1 %, độ đặc hiệu 100 %, CHTP với

độ nhạy 88.5 % và độ đặc hiệu 96.1 % đây là một kết quả cao của cả hai

phương pháp [53].

Theo Antoch, G và CS nghiên cứu về phân loại giai đoạn ở BN ung

thư, với nhiều loại tổn thương ung thư khác nhau trên 98 BN thì nhận thấy

trong phân loại giai đoạn N cả hai phương pháp FDG-PET-CT và CHTP : độ

nhạy 95% và 79%; độ đặc hiệu 92% và 78%; giá trị dự báo dương tính 88 %

và 70%; giá trị dự báo âm tính 96% và 85%; độ chính xác 93% và 79% [32]

có thể thấy đối chiếu với FDG-PET-CT thì CHTTT cũng có kết quả gần như

tương đương trong nghiên cứu này.

Do số lượng BN còn hạn chế và điều kiện theo dõi đánh giá mô bệnh

học còn thiếu nên chưa cho phép nghiên cứu đánh giá độ đặc hiệu và độ chính

xác của hai phương pháp. Tuy nhiên cũng cho thấy kết quả chẩn đoán hạch di

căn của CHTP so với FDG-PET-CT là khá tương đồng.



KẾT LUẬN

1. Đặc điểm hình ảnh của UTP và đặc điểm di căn của UTP trên CHTN

1.. 1 Đặc điểm hình ảnh của UTP trên CHTN

 Vị trí khối u: thùy trên hai phổi gặp tỷ lệ cao 70,1%, u vùng ngoại vi là

chủ yếu với tỷ lệ 63,9%.

 Kích thước khối U: Kích thước trung bình khối u 49,3 ± 22,15mm, khối có

kích thước > 3 gặp tỷ lệ cao 78,2 %.

 Cấu trúc và bờ khối: 91,4 % là khối bờ không đều dạng tua gai hay thùy

múi, 80,8 % là khối đặc và cấu trúc đồng nhất.

 Ngấm thuốc đối quang từ: 70,2% khối ngấm thuốc sớm, tăng dần và thải

thuốc nhanh. 21,2 % ngấm thuốc sớm, tăng dần và giữ thuốc. 8,4% khối

ngấm thuốc chậm.

 Giảm khuếch tán: mức độ giảm khuếch tán trung bình của UTP 4.1 ± 0.65

điểm. Khối giảm khuếch tán ở mức 4 – 5 điểm là chủ yếu 76,6 %.

 Xâm lấn : 71,2 % UTP tại thời điểm quan sát có xâm lấn trung thất, thành

ngực màng phổi

 Biến chứng tại phổi: biến chứng hay gặp là tràn dịch màng phổi (25,5%),

xẹp và viêm phổi (19,1%).

1.2. Đặc điểm về sự phân bố di căn của UTP trên CHTN

 Di căn hạch: 55,3% số bệnh nhân có di căn hạch trung thất, vị trí hạch hay

gặp là nhóm IV với tỷ lệ %, số lượng > 3 hạch.

2. Giá trị của CHTP trong chẩn đốn UTP.

 Giá trị chẩn đốn dương tính trong chẩn đoán xác định UTP là 95,9%, giá

trị chẩn đốn âm tính là 100%.



 Có khả năng đánh giá u trong vùng phổi xẹp và sự lan rộng phần mềm của

u tốt hơn CLVT, tỷ lệ xâm lân phần mềm trên CHTN là 70,2%, CVLT là

59,6%.

 Kích thước khối u: có sự đánh giá như nhau về kích thước khối u giữa

CHTN và PET - CT, kết quả kiểm định trung vị kích thước khối khơng có

sự khác biệt (test Wilcoxon N = 20, P > 0.05).

 Đánh giá giai đoạn theo T: CHTN có sự đánh giá giai đoạn UTP theo T là

tương đương PET - CT (chỉ số Kappa = 0,601, P < 0,05). Đánh giá giai

đoạn theo T trên CHTP là đặc biệt hữu ích.

 Đánh giá di căn hạch trung thất: Hai phương pháp có đánh giá khá tương

đồng (chỉ số Kappa = 0,516, P < 0,05)



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



American Cancer Society (2007), Global Cancer Facts & Figures 2007.



2.



American Cancer Society (2010), Cancer Statistics 2010.CA Cancer J Clin.



3.



Bùi Cơng Tồn, Hồng Đình Châu (2008), Bệnh ung thư phổi: NXB Y

học, Hà Nội.



4.



Satoh, S., et al. (2008), Can Malignant and Benign Pulmonary Nodules

Be Differentiated with Diffusion-Weighted MRI?.American Journal of

Roentgenology. 191(2): p. 464-470.



5.



Metintasa M., et al. (2007), Detecting extrathoracic metastases in

patients with non-small cell lung cancer: Is routine scanning

necessary?.Lung Cancer. 58(1): p. 59-67.



6.



Tô Thị Kiều Dung (1995), "Đối chiếu lâm sàng, X-quang phổi với các

type mô bệnh học và giai đoạn bệnh của ung thư phổi nguyên phát ở

những bệnh nhân đã phẫu thuật". Luận án Phó tiến sĩ Y học. Học viện

Quân Y, Hà Nội.



7.



Trần Nguyên Phú (2005), Nghiên cứu lâm sàng và phân loại TNM ung

thư phế quản tế bào không nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai.Luận văn tốt

nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Hà Nội.



8.



Phan Sỹ An, M.T.K.v.C. (2005), Bài giảng Y học hạt nhân. NXB Y Hoc,

Hà Nội ed.



9.



Ngô Quý Châu (2002), Ảnh hưởng của hút thuốc lá chủ động và thụ

động lên sức khoẻ.Thông tin Y học lâm sàng. NXB Y học, 6: p. 18- 21.



10. Ngô Quý Châu (2008), Ung thư phổi. NXB Y học, Hà Nội.

11. Detterbeck FC., Boffa DJ., Tanoue LT. (2009), The New Lung Cancer

Staging System.Chest. 136: p. 260-271.



12. CC, J. (2006), Measureso fresponse: RECIST, WHO, and new alter

natives. p. l24:3245–3251.

13. Brambilla E., Travis WD., Colby TV. (2001), The new World Health

Organization classification of lung tumours.Eur Respir J. 18: p. 1059–1068.

14. Dales RE., Stark RM., Raman S. (1990), Computed tomography to stage

lung cancer: approaching a controversy using meta-analysis.Am Rev

Respir Dis. 141: p. 1096–1101.

15. Ngô Quý Châu, và CS. (2007), Nội soi phế quản. NXB Y học, Hà Nội.

16. Thân Trọng Hưng (2002), Góp phần nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình

ảnh chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc trong ung thư phế quản tại Bệnh viện

Bạch Mai.Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.

17. Pass HI., et al. (2005), Lung Cancer: Principles & Practice. 3rd Ed. ed.

18. Salvatierra A., et al. (1990), Extrathoracic Staging of Bronchogenic

Carci noma.Chest. 97: p. 1052-1058.

19. Taneja, S. (2007), Incidence of Asymptomatic Brain Metastasis in Lung

Cancer Patients at initial Staging Work-up – a Study of 211 Cases.

20. Schweitzer ME, L., MitchellDG, GannonFH, GomeliaLG (1993),

Bull’seyesandhalos: useful MR discriminator so fosse ous metastases. p.

188:249–252.

21. Yi, C.A., et al. (2007), 3-T MRI: usefulness for evaluating primary lung

cancer and small nodules in lobes not containing primary tumors.AJR

Am J Roentgenol. 189(2): p. 386-92.

22. Lê Tiến Dũng (2000), Ung thư phế quản: một số đặc điểm lâm sàng và vai

trò chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán .Luận án Tiến sĩ Y học.

Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.

23. Albert RK., Spiro SG., Jett JR. (2008), Clinical Respiratory Medicine. 3rd

Ed. ed: Philadelphia, PA 19103-2899.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá kích thước khối U

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×