Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



2.2.2. Cách thức tiến hành

Bệnh nhân vào Khoa Hô Hấp, khoa U bướu - Bệnh viện Bạch Mai, từ tháng

10 năm 2016 đến tháng 10 năm 2017, được chẩn đoán sơ bộ là UTP nguyên phát

qua triệu chứng lâm sàng, XQ tim phổi thường quy, hoặc CLVT lồng ngực, cần

đánh giá thêm tổn thương và xâm lấn mô mềm xung quanh khối u.

2.2.2.1. Ghi nhận thông tin

Thông tin được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất bao gồm:

• Thơng tin về nhân khẩu học: tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ.

• Thơng tin về tiền sử dị ứng thuốc

• Ngày vào viện, ngày xuất viện

• Triệu chứng lâm sàng gợi ý u phổi như ho, sốt, sụt cân.

• Hình ảnh chụp CLVT: vị trí, kích thước khối u, tổn thương khác.

• Kết quả tế bào học, mơ bệnh học tổn thương qua sinh thiết xuyên

thành ngực hoặc kết quả mô bệnh học sinh thiết qua nội soi phế quản, chọc

hạch, sinh thiết sụt sốt, hạch.

• Kết quả mơ bệnh học của tổn thương sau phẫu thuật (nếu có).

• Tai biến gặp phải trong quá trình chụp CHT ngực do tâm lý sợ hãi

buồng chụp, do thuốc đối quang từ và xử trí …

2.2.2.2. Quy trình kỹ tḥt chụp CHT ngực

• Thụ thập các thông tin cần thiết qua bệnh án (các yếu tố nguy cơ, kết quả

khám lâm sàng, kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả mô bệnh học

sinh thiết u, kết quả phim XQ, CLVT lồng ngực đánh giá tổn thương UTP

nguyên phát- không phải xét nghiệm đánh giá di căn)

• Giải thích với BN kỹ thuật và thời gian chuẩn bị chụp CHT ngực, yêu cầu

BN phối hợp trong khi thăm khám.

• BN được đo nhịp tim, huyết áp và hỗ trợ thở oxy trong q trình chụp nếu

cần thiết.



33



• Quy trình kỹ thuật chụp CHT ngực:

• Phương tiện kỹ thuật:

• Máy cộng hưởng từ từ lực cao 1,5 Tesla

• Thuốc đối quang từ 0,1 ml gado/kg cân nặng.

• Bơm, kim tiêm.

• BN nằm ngửa trên bàn thăm khám, khơng cần nhịn ăn, hít sâu nín thở tốt.

• Các chuỗi xung thăm khám:

• T2 STIR Coronal thường chụp toàn bộ lồng ngực (TR 3380/TE 101, lát

cắt 5-mm, ma trận 172 × 256), tổng thời gian khoảng 3 phút.

• T1 coronal tồn bộ lồng ngực (TR 105/TE 12, lát cắt 5-mm, ma trận 172 ×

256), tổng thời gian khoảng 3 phút.

• Diffusion axial (giá trị b s/mm2 0, 50, 500, 1,000 a; TR (ms) 10205;

TE(ms)70; TI(ms)180; Parallel imaging factor 2; tổng số lát cắt 20; độ dày

lát cắt (mm) 4/0; FOV(mm) 400; Ma trận 160 x 256; thời gian khảng

6phút.

• T2 axial tồn bộ lồng ngực (lát cắt TR 3380/TE 101, lát cắt 6-mm, thời gian

lặp lại (TR) của một khoảng RR, thời gian echo (TE) 41 ms, góc lật 160°, độ

dày lát 6 mm, và ma trn 172 ì 256). trong vũng khong 3 phut.

T1 axial, coronal, sagital sau tiêm thuốc đối quang từ toàn bộ lồng ngực

(lắt cắt 5mm với cắt axial, TR 105/TE 12, ma trn 384ì269).

Tng thi gian thm khỏm khoảng 15 – 20 phút.

• Đọc và phân tích tổn thương UTP. Tiêu chuẩn đánh giá tổn thương trên

CHT ngực

• U phổi thường có tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W, ngấm thuốc đối

quang từ mạnh. Có thể gặp ở ung thư tế bào vẩy với vùng trung tâm hoại

tử có tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W ngang với dịch.



34



• Trong đánh giá giai đoạn cộng hưởng từ có giá trị hơn chụp cắt lớp vi tính

khi phân biệt T2 và T3, giữa T3 và T4, u đỉnh phổi, di căn não và tuyến

thượng thận.

• Đặc biệt cộng hưởng từ giúp phân biệt u tuyến thượng thận lành tính và di

căn tuyến thượng thận. U tuyến thượng thận lành tính do có mỡ nên sẽ có

tín hiệu thấp trên chuỗi xung đối pha, di căn tuyến thượng thận thì ngược

lại.

• Về tính chất ngấm thuốc:

• Chuỗi xung T1 tiêm thuốc 3D đánh giá động học khối UTP: UTP thường

là những tổn thương ngấm và thải thuốc nhanh, có thể ngấm thuốc đều hay

khơng đều.

• Tổn thương di căn thường có chung tính chất: thường ngấm thuốc nhẹ

khơng đồng nhất, hay ngấm thuốc dạng viền. Tổn thương thân đốt sống

ngấm thuốc toàn bộ thân đốt và tổ chức phần mềm xung quanh nếu có xâm

lấn.

• Trên chuỗi xung khuếch tán (Diffusion): Tổn thương di căn thường là

những tổn thương đặc trưng bởi tính chất mật độ, tỷ trọng tế bào cao nên

thường giảm khuếch tán trên Diffusion – tăng tín hiệu, nhưng lại giảm tín

hiệu trên bản đồ ADC

• Có thể lượng hóa mức độ giảm khuếch tán của tổn thương UTP và di căn

các vùng bụng, ngực, tiểu khung trên xung Diffusion với b1000 theo thang

5 điểm như sau:





1: Gần như khơng có tín hiệu, tín hiệu gần như nhu mơ phổi bình thường

nếu ở ngực, nhu mô gan nếu trong gan, thân các đốt sống nếu ở xương và

thượng thận.







2: giữa 1 và 3



35







3: tín hiệu hầu như ngang bằng với tín hiệu của dịch não tủy trong ống

sống.







4: tín hiệu cao hơn tín hiệu dịch não tủy trong ống .







5: tín hiệu cao hơn nhiều so với tín hiệu dịch não tủy trong ống sống.

Khoảng 4-5 cũng tương tự như khoảng 2-3.



2.2.2.4. Quy trình thăm khám khác phát hiện tổn thương di căn.(thu thập qua

bệnh án).

• Kết quả chụp PET-CT được chẩn đốn và áp dụng điều trị theo các nhà

chuyên khoa hình ảnh và y học hạt nhân thực hiện tại khoa ung bướu và y

học hạt nhân bệnh viện Bạch Mai

• Kết quả mô bệnh học qua phẫu thuật hoặc sinh thiết tổn thương di căn

• Kết quả theo dõi lâm sàng sau điều trị, theo dõi qua các lần tái khám, điều

trị đợt tiếp theo.

2.2.2.5. Theo dõi

BN Thu thập kết quả lâm sàng và xét nghiệm về tình trạng bệnh, đáp ứng điều

trị ở các lần tái khám, qua bệnh án

2.2.3. Các biến số nghiên cứu

2.2.3.1. Đặc điểm chung

• Tuổi: tính theo năm, nhóm tuổi tính khoảng cách 10 năm

• Giới: nam, nữ

• Kết quả giải phẫu bệnh mơ u: UTBM tế bào nhỏ, UTBM tế bào lớn,

UTBM tuyến, UTBM vảy, xếp loại khác.

2.2.3.2. Mơ tả đặc điểm hình ảnh của tổn thương UTP

• Vị trí U: thùy trên phổi phải, thùy giữa phổi phải, thùy dưới phổi phải,

thùy trên phổi trái, thùy dưới phổi trái (trong trường hợp khối nằm ranh

giới giữa hai thùy thì xác định trong thống kê là khối thuộc thùy nào khi

phần lớn khối phát triển ở thùy đó).



36



• Kích thước khối: chọn đo kích thước khối u theo 3 mặt phẳng ngang, đứng

ngang, đứng dọc sau đó chia trung bình giữa 3 kích thước và làm tròn số

hàng thập phân (dựa theo tiêu chuẩn phân loại giai đoạn của T theo phân

loại TNM mà chia thành các nhóm): U<2; 2≤ U < 3; 3≤ U < 5; 5≤ U < 7;

U ≥ 7 (đơn vị milimet)

• Bờ khối: đều, tương đối đều; khơng đều.

• Mức độ giảm khuếch tán trên xung Diffusion: định lượng mức độ giảm

khuếch tán trên giá trị b cao nhất (b1000) như sau: 1, Gần như khơng có

tín hiệu, tín hiệu gần như nhu mơ phổi bình thường; 2, giữa 1 và 3; 3, tín

hiệu hầu như ngang bằng với tín hiệu của dịch não tủy trong ống sống

ngực; 4, tín hiệu cao hơn tín hiệu dịch não tủy trong ống sống ngực; 5, tín

hiệu cao hơn nhiều so với tín hiệu dịch não tủy trong ống sống ngực.

Khoảng 4-5 cũng tương tự như khoảng 2-3.

• Tính chất ngấm thuốc đối quang từ: Ngấm thuốc sớm tăng dần và thải thuốc

sớm; ngấm thuốc sớm tăng dần giữ thuốc; ngấm thuốc chậm.

• Xâm lấn xung quanh lân - cận khối: màng phổi- cơ thành ngực, cơ hoành;

màng tim, trung thất – mạch máu lớn; xương lân cận khối-xương sườn, cột

sống lân cận khối

• Biến chứng tại phổi: xẹp phổi; viêm phổi do u; tổn thương khác

2.2.3.3. Đặc điểm hình ảnh hạch di căn:

• Tỷ lệ di căn hạch: Có; Khơng

• Vị trí: Rốn phổi, trung thất cùng bên; Rốn phổi, trung thất đối bên;

Thượng đòn; Hạch nách; Hạch trung thất và hạch di căn vị trí khác

• Số lượng hạch di căn: 1;2; nhiều (>3 hạch)

2.2.3.4. Đặc điểm di căn lờng ngực:

• Di căn phổi cùng bên.



37



• Di căn phổi đối bên.

• Di căn tuyến thượng thận hai bên.

2.2.4. Phân tích và xử lý số liệu

• Nhập, xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 16.0

• Sử dụng các thuật tốn thống kê y học.

• Sử dụng các test thống kê Kappa, Chi bình phương, McNemar test,

ANOVA test ...

• Giá trị của CHT ngực có đối chiếu với CT, PET-CT, GPB

• Đánh giá độ nhạy so sánh với CLVT theo GPB

• Đánh giá u trong vùng phổi xẹp.

• Đánh giá kích thước khối U nguyên phát

• Đánh giá UTP theo T

• Đánh giá UTP theo N



38



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



Qua nghiên cứu chụp CHTP đúng quy trình cho 52 trường hợp, trong

đó có 47 trường hợp được chẩn đoán xác định UTP trên giải phẫu bệnh,

chúng tôi thu được các kết quả sau:

3.1. Đặc điểm chung

3.1.1 Đặc điểm phân bố theo tuổi và giới

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

<45

45- 54

55 – 64

65 – 74

≥ 75

Tuổi trung bình

Tổng số (n)





Số lượng

3

9

18

10

7



Tỷ lệ %

6,3

19,1

38,2

21,3

15,1

58 ± 10,5



47



100%



Nhận xét:

Nhóm tuổi trong nghiên cứu từ 36 – 79, độ tuổi trung bình là 58



o

± 10,67

o



Phần lớn các BN có độ tuổi từ 55 trở lên, chiếm 74,6 %.



39



3.1.2. Đặc điểm giới trong nghiên cứu:

28%



(n=47)



Nam

Nữ



72%



Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới



 Nhận xét: Trong nghiên cứu tỷ lệ nam giới gấp 2,57 lần nữ giới

3.1.3. Kết quả giải phẫu bệnh UTP

Bảng 3.2. Tỷ lệ mô bệnh học UTP

Loại mô bệnh học

UTP biểu mô tuyến

UTP biểu mổ vảy

UTP tế bào lớn

UTP tế bào nhỏ

UTP loại khác

Tổng



N

31

11

3

1

1

47



%

65,9

23,4

6,5

2,1

2,1

100%



 Nhận xét:

o UTP loại UTBM tuyến gặp với tỷ lệ cao nhất với tỷ lệ 65,9%

o Trong nghiên cứu của chúng tơi chỉ gặp 1 trường hợp có kết

quả giải phẫu bệnh là UTBM tế bào nhỏ và 1 trường u thư

không phân type chiếm tỷ lệ 2,1%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×