Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bao gồm các bệnh nhân xơ gan cổ trướng được điều trị nội trú tại khoa Tiêu hóa - Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2016 đến tháng 09/2017. Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ dưới đây sẽ được chia thành 2 nhóm: Nhóm nhiễm trùng dịch màng bụng và nhó

Bao gồm các bệnh nhân xơ gan cổ trướng được điều trị nội trú tại khoa Tiêu hóa - Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2016 đến tháng 09/2017. Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ dưới đây sẽ được chia thành 2 nhóm: Nhóm nhiễm trùng dịch màng bụng và nhó

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân có nhiễm trùng ở bất cứ ở cơ quan nào khác ngoài NTDMB

như nhiễm trùng ở phổi, ở da, ở đường tiết niệu…

- Bệnh nhân xơ gan có viêm phúc mạc th ứ phát do các nguồn nhi ễm khác

trong ổ bụng như viêm ruột thừa, viêm túi mật….

- Nghi có có tổn thương lao màng bụng phối h ợp hoặc ung th ư gan ch ảy

máu vào trong ổ bụng.

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả có so sánh.

- Cách thu thập mẫu: chọn mẫu thuận tiện, có chủ đích.

2.2.2. Các chỉ số nghiên cứu thu thập

Tất cả đối tượng nghiên cứu thoả mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu

chuẩn loại trừ ở trên sẽ được thu thập các thông tin sau theo m ẫu th ống

nhất trong bệnh án nghiên cứu:

 Một số thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu: họ tên, tuổi, giới,

địa chỉ liên hệ, ngày vào viện, ngày ra viện.

 Các thông tin về triệu chứng lâm sàng:

- Tiền sử: Uống rượu, viêm gan B, viêm gan C, các y ếu tố liên quan

đến nguyên nhân gây xơ gan.

- Triệu chứng cơ năng: Mệt mỏi, ăn kém, đau bụng, sốt, tiêu chảy.



26



- Triệu chứng thực thể: Vàng da, phù chân, cổ trướng, sốt, gan to

đau, hội chứng não gan, hội chứng gan thận.

 Thăm dò cận lâm sàng:

- Bệnh nhân được chọc dò dịch ổ bụng (xét nghiệm đếm tế bào

dịch, protein, rivalta, nuôi cấy định danh vi khuẩn bằng chai cấy

máu) trước khi dùng kháng sinh hoặc mới dùng kháng sinh li ều

đầu.

- Bệnh nhân được làm các xét nghiệm thường quy:

 Công thức máu: hồng cầu, hemoglobin, bạch cầu, tiểu cầu; đông

máu cơ bản: tỉ lệ prothrombin…(làm tại khoa Huyết học – bệnh viện

Bạch Mai)

 Hoá sinh máu: Procalcitonin, CRPhs, urê, creatinin, glucose, đi ện

giải đồ, billirubin, transaminase, protein toàn phần và albumin…

2.2.3. Các phương pháp kỹ thuật sử dụng:

2.2.3.1. Kỹ thuật định lượng nồng độ procalcitonin huyết thanh:

- Xét nghiệm định lượng nồng độ PCT huyết thanh được làm tại khoa

Hóa Sinh bệnh viện Bạch Mai theo phương pháp đi ện hóa phát quang

LUMI test, sử dụng kit xét nghiệm trên máy phân tích miễn d ịch t ự động

Cobas e 411, Elecsys Brahms PCT- Đức. Kit được bảo quản ở nhiệt độ 2 8°C.

- Bệnh nhân được lấy 2 ml máu làm xét nghiệm ngay khi nh ập viện ho ặc

trong vòng 24 giờ đầu.

- Huyết thanh hoặc huyết tương (30 µl) chống đơng bằng Heparin ho ặc

EDTA.

- Sau khi lấy mẫu, xét nghiệm được tiến hành trong vòng 24 giờ.

- Nguyên lý xét nghiệm: dựa vào phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng



27



thể:

+ Ủ lần 1: Kháng nguyên trong mẫu kết hợp với kháng thể đặc hiệu

đơn



dòng PCT (có đánh dấu) tạo ph ức h ợp “sandwich” (kháng th ể -



kháng nguyên - kháng thể).

+ Ủ lần 2: Phức hợp gắn với khay nhựa qua sự tương tác của biotin

và streptavidin.

+ Hỗn hợp phản ứng được hút vào buồng đo bởi từ tính trên bề mặt

của xét nghiệm. Các chất tự do bị loại bỏ bởi Procell. Sự gắn điện thế vào

điện cực gây ra phát quang bằng phản ứng hóa học và đo bằng máy đọc

điện quang.

+ Đọc kết quả dựa vào đường cong chuẩn.

- Giá trị ngưỡng là 0,5 ng/ml và 2 ng/ml. Những tr ường h ợp nh ỏ h ơn 0,5

ng/ml được xem như nguy cơ thấp và trên 2 ng/ml được xem là nguy cơ

cao của nhiễm khuẩn hoặc sốc nhiễm khuẩn. Nồng độ PCT có th ể đ ược

xác định từ 0,02 – 100 ng/ml. Những giá trị th ấp h ơn 0,02 ng/ml đ ược

xác định là nhỏ hơn 0,02 ng/ml. Tương tự những giá trị l ớn h ơn 100

ng/ml được xác định là lớn hơn 100 ng/ml.

- Nồng độ PCT không bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nhiễu: tăng bilirubin

máu, vàng da, nồng độ hemoglobin hay sự tăng lipid máu của bệnh nhân.

2.2.3.2. Một số xét nghiệm khác đánh giá tình trạng nhiễm trùng:

- Đếm số lượng BCĐNTT trong dịch màng bụng: Lấy 3 ml dịch màng bụng

được lấy vào ống chống đông (có EDTA) sau đó được đưa vào máy cell – dyn

3700 quay li tâm và được đếm như công thức máu thường quy (EASL 2010)

[13].

- Cấy dịch cổ trướng: nuôi cấy và định danh vi khuẩn bằng máy Phoenix,

thực hiện tại khoa Vi sinh – bệnh viện Bạch Mai (s ử dụng máy BD

Phoenix 100). Lấy 10 ml dịch màng bụng được bơm tr ực tiếp vào môi



28



trường canh thang của chai cấy máu. Hệ thống Phoenix s ử dụng một ch ỉ

số oxi hóa khử để phát hiện sự phát triển sinh v ật trong s ự hi ện di ện

của tác nhân kháng khuẩn.

- Cấy máu bằng chai cấy máu tự động BATEC.

- Xét nghiệm công thức máu được làm tại khoa Huy ết h ọc bệnh vi ện

Bạch Mai. Số lượng bạch cầu máu chia thành 3 nhóm: Số l ượng BC < 4

G/L, số lượng bạch cầu từ 4 - 10 G/L và nhóm số lượng bạch c ầu > 10

G/L. Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính được chia thành 2 nhóm:

Nhóm bình thường từ 1,8 – 7,5 G/L và nhóm số l ượng BCĐNTT tăng > 7,5

G/L.

- Định lượng nồng độ CRPhs huyết thanh: được làm tại khoa Hoá sinh

bệnh viện Bạch Mai, CRPhs được định lượng bằng ph ương pháp đo đ ộ

đục trên máy OLYMPUS AU 640, giá trị ngưỡng là CRPhs huy ết thanh là >

2 mg/dl là có nguy cơ của nhiễm khuẩn và > 10 mg/dl là có nguy c ơ cao

nhiễm khuẩn nặng. Theo nghiên cứu của Le-Young Yuan và cộng s ự giá

trị ngưỡng (cut- off) tối ưu trong nhiễm trùng DCT là 1,615 mg/dl v ới độ

nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 64% và 95% [59].

2.2.4.Một số thang điểm và phân loại sử dụng trong nghiên cứu:

2.2.4.1. Phân loại xơ gan theo thang điểm Child- Pugh 1991 [69]

Tiêu chuẩn đánh giá

Cổ trướng

Hội chứng não gan

Albumin huyết thanh (g/l)

Billirubin

huyết

thanh

(mol/l)

Tỷ lệ prothrombin (%)



1 điểm

Không

Giai đoạn 0

> 35



2 điểm

Ít

Giai đoạn 1, 2

28 – 35



3 điểm

Nhiều

Giai đoạn 3, 4

< 28



< 35



35 – 50



> 50



> 54



45 – 54



< 45



- Nếu 5 – 6 điểm: Child-Pugh A



29



- Nếu 7 – 9 điểm: Child-Pugh B

- Nếu  10 điểm: Child-Pugh C

2.2.4.2. Phân loại mức độ dịch cổ trướng: Phân độ dịch cổ trướng theo

phân loại của câu lạc bộ cổ trướng quốc tế (International ascites

Club) năm 2007:

- Mức độ 1: Cổ trướng chỉ phát hiện trên siêu âm

- Mức độ 2: Dấu hiệu cổ trướng điển hình: bụng bè sang 2 bên, rốn l ồi

- Mức độ 3: Bệnh nhân có một trong các biến chứng nh ư khó th ở, h ạ

huyết áp

- Cổ trướng trơ với điều trị (5-10%) không đáp ứng với điều trị lợi ti ểu

2.2.4.3. Nhiễm trùng dịch cổ trướng được chẩn đoán theo các tiêu chu ẩn

đã nêu ở trên.



30



2.2.4. Xử lý số liệu

Các số liệu có được sau khi thu thập sẽ được nhập vào máy tính và x ử

lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.

Các phương pháp thống kê được sử dụng trong luận văn bao gồm:

2.2.3.1. Thống kê mô tả

- Các biến định tính: tính tỷ lệ phần trăm

- Các biến định lượng tính trị số trung bình, trung vị, ph ương sai, đ ộ l ệch

chuẩn, tỷ lệ phần trăm.

2.2.3.2. Thống kê so sánh

- Kiểm định thống kê phi tham số với kiểm định Mann-Whitney n ếu so

sánh 2 nhóm và test Krustal-Wallis nếu có 3 nhóm so sánh đ ể so sánh

trung vị giữa các biến định lượng không tuân theo quy luật chuẩn.

- Kiểm định sự khác biệt thống kê bằng các thuật tốn khi bình ph ương

với các tỉ lệ và t – student với các giá trị trung bình phân bố chu ẩn.

- Mức ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

2.2.3.3. Kết quả mối tương quan

- Kiểm định tương quan Spearman xác định mối liên quan của biến phi

tham số: Tính hệ số tương quan r:

/r/ > 0,7

Tương quan rất chặt chẽ

/r/ = 0,5 – 0,7

Tương quan chặt chẽ

/r/ = 0,5 – 0,3

Tương quan vừa

/r/ < 0,3

Tương quan yếu

/r/ càng lớn thì tương qua giữa X và Y càng chặt

0 < r ≤ 1: gọi là tương quan tuyến tính thuận

-1 ≤ r ≤ 0: gọi là tương quan tuyến tính ngược [70]



31



2.2.3.4. Tính độ nhạy, độ đặc hiệu tương ứng với các điểm cắt của PCT

bằng cách sử dụng đường cong ROC

- Độ chính xác được đo lường bằng diện tích dưới đường cong ROC

(AUC). Nếu diện tích bằng 1 là xét nghiệm rất tốt và n ếu b ằng 0,5 thì xét

nghiệm đó coi như là khơng có giá trị. Mỗi điểm trên đường cong có t ọa

độ tương ứng với tần suất dương tính thật (độ nhạy) trên trục hồnh và

tần suất dương tính giả (độ đặc hiệu) trên trục tung. AUC sẽ được

chương trình thống kê tính sẵn. Xác định đơn giản mức độ chính xác của

xét nghiệm dựa vào hệ thống bảng điểm sau đây:

Bảng phân độ AUC

Đánh



Rất tốt



giá

AUC



Tốt



Khá tốt



Không



Kém



0,90



– 0,80



– 0,70



– 0,60



1,00



0,90



0,80



0,70



giá



trị





0,50 – 0,60



- So sánh giá trị chẩn đoán của PCT huyết thanh với các xét nghiệm khác

bằng cách vẽ đường cong ROC so sánh diện tích d ưới đ ường cong (Area

under the curve). Xét nghiệm nào có AUC lớn h ơn thì giá tr ị ch ẩn đốn

cao hơn.

- Tìm điểm cắt (cut-off) dùng chỉ số Youden (Youden index) đ ể xác đ ịnh

điểm J [giá trị mà khi đó PCT có độ nhạy (S e) và độ đặc hiệu (Sp) cao

nhất], J = max (Se + Sp) – 1

- Mức sai lầm α = 0,05 khoảng tinh cậy 95% đ ược đánh giá là có ý nghĩa

thống kê [70].

2.4. Đạo đức trong nghiên cứu

Việc tiến hành nghiên cứu được thực hiện theo đúng mục tiêu

nghiên cứu, không gây nguy hiểm đến người bệnh và phục vụ cho s ự



32



nghiệp khoa học và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Các thông tin thu th ập

chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.



29



Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân xơ gan cổ trướng



Hỏi bệnh, khám lâm sàng, xét nghiệm máu và

dịch màng bụng

Loại trừ đối tượng không phù hợp



Có NTDMB

(n=46)



Khơng NTDMB

(n=32)



So sánh kết quả PCT huyết thanh và

xét nghiệm khác



Mục tiêu 2: Đánh giá giá trị của

PCT huyết thanh trong chẩn

đoán NTDMB ở bệnh nhân xơ

gan cổ trướng



Mục tiêu 1: Nhận xét nồng độ

PCT huyết thanh ở bệnh nhân

xơ gan cổ trướng



30



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi gồm 78 bệnh nhân xơ gan cổ tr ướng,

trong đó có 46 bệnh nhân NTDMB và 32 bệnh nhân khơng NTDMB đi ều

trị nội trú tại khoa Tiêu Hóa, bệnh viện Bạch Mai t ừ tháng 11 năm 2016

đến tháng 9 năm 2017.

3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi



n

Tỉ lệ (%)

< 40

5

6.4

40- 49

20

25.6

50- 59

34

43.6

≥ 60

19

24.4

Tổng số

78

100

Tuổi trung bình ( ± SD)

53.5 ± 9.5 (thấp nhất 32, cao nhất 80)

Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 53.5 ± 9,5. Đ ộ

tuổi gặp nhiều nhất là: 50 - 59 tuổi (43,6%) và chỉ có 5 b ệnh nhân tu ổi

dưới 40 (6,4%).

3.1.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

19.20%



Nam

Nữ

80.80%



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét: Trong số 78 bệnh nhân, số bệnh nhân nam là 63 bệnh nhân,

chiếm 80,8% và 15 bệnh nhân nữ, chiếm 19,2%. Tỉ lệ bệnh nhân

nam/nữ = 4,2.



31



3.1.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân gây xơ gan

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân gây x ơ gan

Nguyên nhân xơ gan

Do rượu

Do viêm gan virus B

Do viêm gan virus C

Nguyên nhân khác

Tổng số



n

37

24

5

12

78



Tỉ lệ (%)

47,4

30,8

6,4

15,4

100



Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân nguyên nhân xơ gan do rượu và nguyên nhân

do viêm gan B là là cao nhất trong nhóm nghiên c ứu, chiếm l ần l ượt

47,4% và 30.8%.

3.1.1.4. Phân bố bệnh nhân theo phân loại Child-Pugh

Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo phân loại Child-Pugh

Phân loại Child-Pugh

A

B

C

Tổng



n

0

28

50

78



Tỉ lệ (%)

0

35,9

64,1

100



Nhận xét: Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu khơng có khơng có bệnh

nhân nào xơ gan Child-Pugh A, có đến 50 bệnh nhân thuộc nhóm xơ gan

Child-Pugh C, chiếm 64,1%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bao gồm các bệnh nhân xơ gan cổ trướng được điều trị nội trú tại khoa Tiêu hóa - Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2016 đến tháng 09/2017. Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ dưới đây sẽ được chia thành 2 nhóm: Nhóm nhiễm trùng dịch màng bụng và nhó

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×