Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong quá trình điều trị, chúng tôi nhận thấy không có bệnh nhân nào gặp phải các tác dụng không mong muốn như: Buồn nôn, vựng châm, đi ngoài, nhiễm trùng, mẩn ngứa, Không bệnh nhân nào phải dừng thuốc. Các chức năng tạo máu, chức năng gan thận, chỉ số hu

Trong quá trình điều trị, chúng tôi nhận thấy không có bệnh nhân nào gặp phải các tác dụng không mong muốn như: Buồn nôn, vựng châm, đi ngoài, nhiễm trùng, mẩn ngứa, Không bệnh nhân nào phải dừng thuốc. Các chức năng tạo máu, chức năng gan thận, chỉ số hu

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



KIẾN NGHỊ

Qua kết quả nghiên cứu chúng tơi có kiến nghị sau:

- Bài thuốc “Huyết phủ trục ứ thang” kết hợp phương pháp đầu châm

nên được ứng dụng điều trị cho bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp thể

khí trệ huyết ứ hoặc khí trệ huyết ứ kết hợp can thận âm hư.

- Tiếp tục nghiên cứu bài thuốc với dạng chế phẩm khác để đem đến việc

sử dụng thuận tiện hơn cho người bệnh.



TÀI LIỆ U THAM KHẢO

Lê Đức Hinh (2001). Tình hình tai biến mạch máu não hiện nay ở các nước Châu Á, Kỷ yếu cơng trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai, 2, 450-453.

Caplan. L (2002). Treatment of Patients with Stroke, JAMA Archives of Neurol ogy Journals, 34, 703- 711.

LêĐứcHinh (2009), Taibiếnmạchmáunão,Thầnkinhhọctrongthựchànhđakhoa. NhàxuấtbảnYhọc,222-238.

Kh oa cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai (2012), Cẩm nang xử trí tai biến mạch não, Nhà xuất bản Y học, 3-4.

Nguyễn Đạt Anh, Mai Duy Tôn (2013). Xử trí cấp cứu đột quỵ não, Nhà xuất bản Thế giới, 43- 68.

Lê Văn Thành (2003). Chăm sóc điều trị tai biến mạch máu não: Lợi ích của đơn vị đột quỵ - Thực trạng và triển vọng , Hội Thần kinh học Việt Nam, 4, 16, 7.

Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia (2008), Tai biến mạch máu não - Hướng dẫn chẩn đốn và xử trí, Nhà xuất bản Y học.

Nguyễn Văn Đăng (1997). Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học, 43- 68.

Đinh Văn Thắng (2006), Một số đặc điểm tai biến mạch máu não tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội, Tập san Thần kinh học. 9, 36 - 8.

Nguyễn Minh Châu (2011), Nhận xét tình hình bệnh nhân tai biến mạch máu não điều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2010, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa.

Nguyễn Xuân Nghiên, Ca o Minh Châu, Trần Văn Chương (2010), Vật lý trị liệu phục hồi chức năng (Sách chuyên khảo dùng cho cán bộ phục hồi chức năng), Nhà xuất bản Y học, 346-37 8.

Hồ Hữu Lương (2002). Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học.

Hoàng Khánh (2009). Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học, 84- 107.

Nguy ễ n X u â n T h ả n ( 2 0 0 4 ) . B ệ n h m ạ c h m á u v à t ủ y s ố n g . N h à x u ấ t b ả n Y h ọ c .

Lê Đức Hinh (2009). Tai biến mạch máu não, Thần kinh học trong thực hành đa khoa. Nhà xuất bản Y học, 222- 238.

Nguyễn Lân Việt (2007). Thực hành bệnh tim mạch. Tạp chí tim mạch học Việt Nam, 9 - 15, 33.

Am erican Heart Associati on (2008). Heart diseas e and stroke statistics, 2008, Update. Dallas: Am erican Heart Association.

Adam s H. P, Zoppo G.D, et al. (2007). Guidelines for the early management of adult with ischemic stroke, Str oke, 38,1655-1711.

Vũ Văn Đính (2009). Hồi sức cấp cứu bệnh nhân tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học, 403, 418.

Nguyễn Văn Thông (2009). Nguyên tắc chung xử trí tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học, 371-392.

Bộ m ôn Thần kinh - Đại học Y Hà Nội (2001). Bệnh học thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Nguyễn Văn Đăng, Lê Quang Cường (2004). Các hội chứng và bệnh thân kinh thường gặp, Nhà xuất bản Y học, 20-29.

Nguyễn Văn Chương (2005). Thực hành lâm sàng thần kinh học, Bệnh học thần kinh , tập III. Nhà xuất bản Y học, 7 - 95.

Nguyễn Tử Siêu dịch(2001). Hoàng đế Nội kinh Tố vấn. Nhà xuất bản Văn hóa Thơng tin, 9, 283.

ViệnYhọccổtruyền ViệtNam,KhoaYHCT-ĐạihọcYHà Nội(2003), Sáchchuyênkhảodanhphápyhọccổtruyền,Nhà xuấtbảnYhọc.

KhoaYhọccổtruyền –TrườngĐạihọcYHàNội(2006). ChuyênđềnộikhoaYhọccổtruyền,Nhà xuấtbảnYhọc, HàNội, 69,70,430-40.

Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y học cổ truyền (2012), Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 164-166.

Võ Văn Bình dịch (2004). Trung Quốc danh phương toàn tập, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Kh oa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). Thuốc Đông y - Cách sử dụng và một số bài thuốc hiệu nghiệm, Nhà xuất bản Y học, 191 -205, 341 – 361, 401 – 415.

B ộ Y t ế (2009 ), Qu y t rì nh kỹ thu ật Y h ọc c ổ tru yền , t ậ p 1 , Đi ện châm đi ều t rị li ệt nửa ngươi do tai bi ến mạch máu não, Nhà xuấ t bản Hà N ội , 65 – 66.

Bộ Y tế (2013). Quy trình số 102: Điện mãng châm điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não, Quyết định Về việc ban hành Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu số 792/QĐ – BYT.

Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy (1997). Châm cứu sau đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 269.

Nguyễn Nhược Kim (2006). Phục hồi chức năng vận động do tai biến mạch máu não theo Y học cổ truyền. Tóm tắt báo cáo khoa học chuyên đề tai biến mạch máu não, Trường Đại học Y Hà Nội, 43-57.

Trịnh Văn Minh (2015). Giải phẫu người , tập 3, Hệ thần kinh - hệ nội tiết , Nxb Giá o dục Vi ệt Nam .

Dương Tr ọng Nghĩa (2010), Ứng dụng Đầu châm trong điều trị tai biến mạch máu não, Tạp chí Y dược học cổ truyền, số 27, 2-4.

DươngTrọng Nghĩa (2011), Đánhgiátácdụngphụchồivậnđộngởbệnhnhânnhồimáunãobằngphươngphápđầuchâmkếthợp, Báocáođềtàikhoahọc,BệnhviệnYhọccổtruyền trungương,Hà Nội, 24–38.

Wang DH, Bao F, Zhang YX, Wang FQ, Sun H (2008). Com pari son of the therapeutic effect s between body acupuncture and scalp acupuncture com bined with body acupuncture on ather oscleroti c cerebral infarction at acute stage, Zhongguo Zhen Jiu, 28(1): 10-2.

Zhou L, Zhang HX, Liu LG, Huang H, Li X, Yang M (2008). Effect of scalp-acupuncture on plasma and cerebral TNF-alpha and IL-1beta content s in acute cerebral ischem ia/reperfu sion injury rats, Zhen Ci Yan Jiu; 33 (3): 173-8

(1992),ĐiềutrịphụchồidichứngliệtnửangườidoTBMMNbằngphươngphápchâmđầuvà kíchthích điện, TạpchíYhọc, CầnThơnăm1992

Vũ Thị Hải Yến (2010), Đánh giá tác dụng phục hồi vận động ở bệnh nhân Nhồi máu não bằng thể châm, thuốc Y học cổ truyền kết hợp Đầu châm, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.

Vương Miên Chi (2009). Bài giảng phương tễ học, Nhà xuất bản Nhân



Dân, 366- 370.



Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học, 137

Đỗ Tất Lợi (2000). Những cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 41, 48, 55, 65, 363, 633, 654, 706, 716, 837.

Đặng Thị Huyền Nga (2003). Nghiên cứu biến đổi điện não, lưu huyết não trên bệnh nhân liệt do nhồi máu não được phục hồi chức năng bằng điện mãng châm, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

Trần Thị Quyên (2005). Đánh giá điều trị phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng điện châm và viên nén Bổ dương hoàn ngũ, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

Ngu yễn C ôn g D oan h (2011). Nghi ên cứu phục hồi chức năng bệnh nhân nhồi máu động mạch não gi ữa s au gi ai đoạn cấp bằng bài thuốc “ T hông mạch dưỡng não ẩm” và đi ện châm , Lu ận án Ti ến sĩ Y h ọc, Đại h ọc Y Hà Nội .

N g ô Qu ỳn h H oa ( 2 01 3 ) , N g h i ê n c ứ u t í n h a n t o à n v à t á c d ụ n g c ủ a t h u ố c “ T h ô n g m ạ c h s ơ l ạ c h o à n ” t r o n g đ i ề u t r ị n h ồ i m á u n ã o s a u g i ai đ o ạ n c ấ p ” . Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

Phạm Thị Ánh Tuyết (2013). Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp cận tam châm trên bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não sau giai đoạn cấp , Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường đại học Y Hà Nội.

49. Nguyễn Đạt Anh và cộng sự (2014), Các thang điểm thiết yếu sử dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Thế giới, 318.

Rankin J. (1957). “Cerebral vas cular accidents in patients over the age of 60: Prognosis”, Scott Med J., 2, 200 – 215.

Mahoney F.T., Barthel D.W. (1965). “Functional evaluation: Barthel Index”. Md State Med J., 4, 61- 65.

Orgogoz o J.M., Dartigue J.F. (1986). “Clinical trials in brain infarction: The question of assessment criteria, in Batti stini N, Fiorani P, Courbier R, Plum F, Fieschi C (eds)”. Acute Brain Ischem ia: Medical and Surgical Therapy, New York, 201 – 208.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Đức Hinh (2001). Tình hình tai biến mạch máu não hiện nay ở các

nước Châu Á, Kỷ yếu cơng trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch

Mai. 2, 450-453.

2. Caplan. L (2002). Treatment of Patients with Stroke, JAMA Archives of

Neurology Journals, 34, 703-711.

3. Nguyễn Minh Hiên (2013). Đột quỵ não, Nhà xuất bản Y học, 11- 12, 16- 25

4. Khoa cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai (2012). Cẩm nang xử trí tai

biến mạch não, Nhà xuất bản Y học, 3-4.

5. Nguyễn Đạt Anh, Mai Duy Tơn (2013). Xử trí cấp cứu đột quỵ não, Nhà

xuất bản Thế giới, 15- 36.

6. Lê Văn Thành (2003). Chăm sóc điều trị tai biến mạch máu não: Lợi

ích của đơn vị đột quỵ - Thực trạng và triển vọng, Hội Thần kinh học

Việt Nam, 4, 16, 7.

7. Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia (2008). Tai biến mạch máu não Hướng dẫn chẩn đốn và xử trí, Nhà xuất bản Y học, 12-22.

8. Nguyễn Văn Đăng (1997). Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học,

43- 68.

9. Đinh Văn Thắng (2006). Một số đặc điểm tai biến mạch máu não tại

bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội, Tập san Thần kinh học. 9, 36 - 8.

10. Nguyễn Minh Châu (2011). Nhận xét tình hình bệnh nhân tai biến mạch

máu não điều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2010, Luận

văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa.

11. Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu, Trần Văn Chương (2010). Vật

lý trị liệu phục hồi chức năng (Sách chuyên khảo dùng cho cán bộ phục

hồi chức năng), Nhà xuất bản Y học, 346-378.

12. Hồ Hữu Lương (2002). Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học.



13. Nguyễn Thy Hùng (2009). "Cơn thiếu máu não thoáng qua", Tai biến

mạch máu não: hướng dẫn chẩn đốn và xử trí, Nhà xuất bản Y học, tr:

209-216

14. Nguyễn Minh Hiện, Phạm Đình Đài, Đặng Phúc Đức (2013). “Định

nghĩa và đánh giá cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua”, Một số quan

điểm về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị đột quỵ não của hiệp

hội tim mạch Mỹ, Nhà xuất bản y học, tr:27-41.

15. Lê Đức Hinh (2009). Tai biến mạch máu não, Thần kinh học trong thực

hành đa khoa. Nhà xuất bản Y học, 222- 238.

16. Nguyễn Xuân Thản (2004). Bệnh mạch máu và tủy sống, Nhà xuất

bản Y học, 15-19

17. Hoàng Khánh (2009). Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não,

Nhà xuất bản Y học, 84- 107.

18. Nguyễn Lân Việt (2007). Thực hành bệnh tim mạch. Tạp chí tim mạch

học Việt Nam, 9 - 15, 33.

19. American Heart Association (2008). Heart disease and stroke statistics,

2008, Update. Dallas: American Heart Association.

20. Adams H.P, Zoppo G.D, et al. (2007). Guidelines for the early

management of adult with ischemic stroke, Stroke, 38,1655-1711.

21. Vũ Văn Đính (2009). Hồi sức cấp cứu bệnh nhân tai biến mạch máu

não, Nhà xuất bản Y học, 403, 418.

22. Nguyễn Văn Thông (2009). Nguyên tắc chung xử trí tai biến mạch máu

não, Nhà xuất bản Y học, 371-392.

23. Nguyễn Đạt Anh, Lê Đức Hinh dịch (2015). Tiếp cận xử trí thần kinh

học, Nhà xuất bản thế giới, 14- 18.

24. Nguyễn Văn Đăng, Lê Quang Cường (2004). Các hội chứng và bệnh

thân kinh thường gặp, Nhà xuất bản Y học, 20-29.

25. Nguyễn Văn Chương (2005). Thực hành lâm sàng thần kinh học, Bệnh



học thần kinh, tập III. Nhà xuất bản Y học, 7 - 95.

26. Nguyễn Tử Siêu dịch(2001). Hoàng đế Nội kinh Tố vấn, Nhà xuất bản

Văn hóa Thơng tin, tr. 9, 283.

27. Viện Y học cổ truyền Việt Nam, Khoa YHCT - Đại học Y Hà Nội (2003).

Sách chuyên khảo danh pháp y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 32- 35.

28. Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2006). Chuyên đề nội

khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 69, 70, 430 - 440.

29. Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y học cổ truyền (2012). Bệnh học Nội

khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 164-166.

30. Võ Văn Bình dịch (2004). Trung Quốc danh phương toàn tập, Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội, 132- 140.

31. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). Thuốc Đông

y - Cách sử dụng và một số bài thuốc hiệu nghiệm, Nhà xuất bản Y học,

191 -205, 341 – 361, 401 – 415.

32. Bộ Y tế, Bệnh viện Bạch mai ( 2012 ). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học.

33. Bộ Y tế (2013). Quy trình số 102: Điện mãng châm điều trị liệt nửa

người do tai biến mạch máu não, Quyết định Về việc ban hành Hướng

dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu

số 792/QĐ – BYT.

34. Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy (1997). Châm cứu sau đại học, Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội, 269.

35. Nguyễn Nhược Kim (2006). Phục hồi chức năng vận động do tai biến

mạch máu não theo Y học cổ truyền. Tóm tắt báo cáo khoa học chuyên

đề tai biến mạch máu não, Trường Đại học Y Hà Nội, 43-57.

36. Trịnh Văn Minh (2015). Giải phẫu người, tập 3, Hệ thần kinh - hệ nội

tiết, Nxb Giáo dục Việt Nam.

37. Dương Trọng Nghĩa (2010). Ứng dụng Đầu châm trong điều trị tai biến

mạch máu não, Tạp chí Y dược học cổ truyền, số 27, 2-4.

38. Dương Trọng Nghĩa (2011). Đánh giá tác dụng phục hồi vận động ở



bệnh nhân nhồi máu não bằng phương pháp đầu châm kết hợp, Báo

cáo đề tài khoa học, Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương, Hà Nội,

24 – 38.

39. Wang DH, Bao F, Zhang YX, Wang FQ, Sun H (2008). Comparison of

the therapeutic effects between body acupuncture and scalp acupuncture

combined with body acupuncture on atherosclerotic cerebral infarction

at acute stage, Zhongguo Zhen Jiu, 28(1): 10-12.

40. Zhou L, Zhang HX, Liu LG, Huang H, Li X, Yang M (2008). Effect of

scalp-acupuncture on plasma and cerebral TNF-alpha and IL-1beta

contents in acute cerebral ischemia/reperfusion injury rats, Zhen Ci Yan

Jiu; 33 (3), 173-178.

41. Dương Trọng Nghĩa, Nguyễn Thị Thu Hà (2017). Điều trị tai biến mạch

máu não bằng Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại, Nhà xuất bản Y học,

61- 69.

42. Vũ Thị Hải Yến (2010). Đánh giá tác dụng phục hồi vận động ở bệnh

nhân Nhồi máu não bằng thể châm, thuốc Y học cổ truyền kết hợp Đầu

châm, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.

43. Vương Miên Chi (2009). Bài giảng phương tễ học, Nhà xuất bản Nhân

Dân, 366- 370.

44. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học, 137

45. Đỗ Tất Lợi (2000). Những cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 41,

48, 55, 65, 363, 633, 654, 706, 716, 837.

46. Đặng Thị Huyền Nga (2003). Nghiên cứu biến đổi điện não, lưu huyết

não trên bệnh nhân liệt do nhồi máu não được phục hồi chức năng

bằng điện mãng châm, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

47. Trần Thị Quyên (2005). Đánh giá điều trị phục hồi chức năng vận động

cho bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng điện châm và viên nén Bổ

dương hoàn ngũ, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

48. Nguyễn Công Doanh (2011). Nghiên cứu phục hồi chức năng bệnh



nhân nhồi máu động mạch não giữa sau giai đoạn cấp bằng bài thuốc

“Thông mạch dưỡng não ẩm” và điện châm, Luận án Tiến sĩ Y học,

Đại học Y Hà Nội.

49. Ngô Quỳnh Hoa (2013). Nghiên cứu tính an tồn và tác dụng của

thuốc “Thơng mạch sơ lạc hồn” trong điều trị nhồi máu não sau

giai đoạn cấp”. Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

50. Phạm Thị Ánh Tuyết (2013). Đánh giá hiệu quả điều trị của phương

pháp cận tam châm trên bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não sau

giai đoạn cấp, Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường đại học Y Hà Nội.

51. Nguyễn Đạt Anh và cộng sự (2014). Các thang điểm thiết yếu sử dụng

trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Thế giới, 318.

52. Rankin J. (1957). Cerebral vascular accidents in patients over the age

of 60: Prognosis, Scott Med J, 2, 200 – 215.

53. Mahoney F.T., Barthel D.W (1965). Functional evaluation: Barthel

Index. Md State Med J, 14, 61- 65.

54. Schellinger, P.D., et al (2007). MRI – Base and CT – Based Thrombolytic

Therapy in Acute Stroke Within and Beyond Established Time Windows:

An Analysis of 1210 Patients. Stroke, 38(10): p. 2640 – 2645.

55. Machi, P., et al. (2011). Solitaire FR thrombectomy system: Immediate

results in 56 consective acute ischemic stroke patients. Journal of

NeuroInterventional Surgery, p.105 - 115.

56. Mai Duy Tôn (2012). Đánh giá hiệu quả điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp

trong vòng 3 giờ đầu bằng thuốc điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh mạch

Alteplase liều thấp, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại Học Y Hà Nội.

57. Trương Thanh Thủy (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh

học và nguyên nhân nhồi máu động mạch não giữa, Luận văn tốt nghiệp

bác sỹ chuyên khoa cấp II, Bệnh viện Bạch Mai.

58. Nguyễn Minh Trang (2012). Đánh giá tác dụng của viên nén thần tiên

giải ngữ điều trị chứng thất ngôn ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai

đoạn cấp, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

59. Phạm Vũ ( 2017 ). Đánh giá tác dụng của bài thuốc “ Huyết phủ trục ứ



thang “ trong điều trị phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhân nhồi

máu não sau giai đoạn cấp, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y

Hà Nội.

60. Nguyễn Quang Anh (2013). Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học và đánh

giá hiệu quả bước đầu của kỹ thuật lấy huyết khối bằng Stent Solitaire ở

bệnh nhân nhồi máu não tối cấp, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú,

Trường Đại Học Y Hà Nội.

61. Trần Quốc Khánh (2010). Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ở bệnh

nhân tai biến mạch máu não từ 50 tuổi trở lên tại Bệnh viện Lão khoa

trung ương, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

62. Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2011). Hướng dẫn chẩn đoán và

điều trị bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 421.

63. Tôn Chi Nhân (2004). Nghiên cứu điều trị phục hồi chức năng vận động

cho bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng điện châm kết hợp thuốc y

học cổ truyền bằng nghiệm phương, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại

học Y Hà Nội.

64. Lê Anh Tuấn (2005). Đánh giá mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng

ngày của bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não tại cộng

đồng ở Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường

Đại học Y Hà Nội.

65. Nguyễn Văn Trịnh (2011). Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp

Tiểu tục mệnh thang so với điện châm kết hợp Hoa đà tái tạo hoàn ở

bệnh nhân nhồi máu não, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp

II, Trường Đại học Y Hà Nội.

66. Nguyễn Bá Anh (2008). Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của Nattospes

trên bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp, Luận văn Thạc sĩ Y

học, Trường Đại học Y Hà Nội.

67. Nguyễn Văn Đăng (2009). Đại cương về tai biến mạch máu não những

kiến thức cơ bản trong thực hành, dự phòng tai biến mạch máu não. Lê

Đức Hinh và nhóm chuyên gia, Tai biến mạch máu não – Hướng dẫn



68.



chẩn đoán và điều trị, Nhà xuất bản Y học, tr.19 - 28, 635 - 644.

Đặng Viết Thu (2011). Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân

tai biến mạch máu não từ 60 tuổi trở lên tại bệnh viện Lão khoa trung

ương, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.



PHỤ LỤC

Nhóm:............................................

Số BA vào viện:.............................



PHỤ LỤC 1



Số giường:.....................................



BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

A. Phần hành chính

Họ và tên BN:.....................................Tuổi..........Giới: Nam  Nữ 

Nghề

nghiệp:

.............................................................................................................................

Địa

chỉ:

.............................................................................................................................

Ngày

vào

viện:

.............................................................................................................................

Ngày

ra

viện:

.............................................................................................................................

* Chẩn đoán tại khoa:..........................................................................................

B. Phần Y học hiện đại:

I. Bệnh sử:

1.



do

vào

viện:

...............................................................................................................................

Khởi phát:

2. Thời gian bị bệnh:



Đột ngột 



Từ từ 



< 1 tháng 



1-3 tháng 



II. Tiền sử:

1. Bản thân:

Có 



Khơng 



Thường xun 



Khơng 



Tăng huyết áp:

Thời gian mắc: ............... năm

Điều trị:

Loại thuốc:



>3 tháng 



Có 



Đái tháo đường:



Khơng 



Diễn biến và điều trị:.......................................................................................

Có 



Rối loạn mỡ máu:



Khơng 



Diễn biến và điều trị:......................................................................................

Có 



Bệnh tim mạch:



Khơng 



Loại bệnh:

Bệnh mạch vành:



Có 



Khơng 



Rối loạn nhịp tim:



Có 



Khơng 



Suy tim xung huyết:



Có 



Khơng 



Xơ vữa động mạch:



Có 



Khơng 



Diễn biến và điều trị:.....................................................................................

Các thói quen sinh hoạt:

Hút thuốc:



Có 



Khơng 



Uống rượu:



Có 



Khơng 



Hoạt động nặng:



Có 



Khơng 



Tiền sử các bệnh khác:........................................................................................

.......................................................................................................................

2. Gia đình:..........................................................................................................

II. Khám trên lâm sàng:

1. Tồn thân:

Mạch: ........ lần/phút. Nhiệt độ: ............... Huyết áp: ....................mmHg

Chiều cao: ..................... Cân nặng: ...................... BMI ..............................

2. Bộ phận

2.1. Thần kinh:

- Khám ý thức: Glasgow: .............. điểm.

Tỉnh táo 

- Khám vận động



Lú lẫn 



U ám 



Hơn mê 



+ Vận động chủ động:

Dáng

đi:

.............................................................................................................................

Bình thường 



Giảm 



Chi trên:



Phải 



Trái 



Chi dưới:



Phải 



Trái 



Cơ lực:





tả:

.............................................................................................................................

.......................................................................................................................

Các nghiệm pháp đặc biệt:

+

Gọng

kìm:

.............................................................................................................................

+

Mingazini:

.............................................................................................................................

+

Barré:

.............................................................................................................................

- Vận động tự động:

Run:



Có 



Khơng 





trí:

...............................................................................................................................

Múa vờn:



Có 



Khơng 



Giật cơ hoặc sợi cơ:



Có 



Khơng 



Vị

trí:

...............................................................................................................................

- Trương lực cơ:

* Độ rắn chắc:



Bình thường 



Chi trên:



Phải 



Trái 



Chi dưới:



Phải 



Trái 



* Độ gấp duỗi:

Chi trên:



Bình thường 

Phải 



Trái 



Tăng 



Giảm 



Tăng 



Giảm 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong quá trình điều trị, chúng tôi nhận thấy không có bệnh nhân nào gặp phải các tác dụng không mong muốn như: Buồn nôn, vựng châm, đi ngoài, nhiễm trùng, mẩn ngứa, Không bệnh nhân nào phải dừng thuốc. Các chức năng tạo máu, chức năng gan thận, chỉ số hu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×