Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tác dụng giảm đau: Morphine ức chế vỏ não và các trung khu ở gian não, ức chế cảm giác đau một cách đặc hiệu và chọn lọc thông qua hoạt hóa (được gọi là đồng vận) các thụ thể chất gây nghiện đặc biệt là thụ thể μ có ở tủy sống và các trung tâm thần kinh t

Tác dụng giảm đau: Morphine ức chế vỏ não và các trung khu ở gian não, ức chế cảm giác đau một cách đặc hiệu và chọn lọc thông qua hoạt hóa (được gọi là đồng vận) các thụ thể chất gây nghiện đặc biệt là thụ thể μ có ở tủy sống và các trung tâm thần kinh t

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



Oxycodone viên nén giải phóng kéo dài khơng được chỉ định dùng như

một thuốc giảm đau khi cần.

1.5.1.3. Chống chỉ định

- Suy hô hấp

- Hen phế quản cấp hay nặng mà khơng có máy monitor theo dõi hay

máy hồi sức hô hấp.

- Mẫn cảm với Oxycodone và các thành phần của thuốc.

1.5.1.4. Liều lượng và cách dùng

Chế độ liều ban đầu đối với mỗi cá thể phải căn cứ vào kinh nghiệm điều

trị giảm đau trước đó, và nguy cơ của sự lệ thuộc, sự lạm dụng và việc dùng

thuốc không đúng. Hãy giám sát bệnh nhân chặt chẽ về suy hơ hấp, đặc biệt là

trong vòng 24-72 giờ đầu điều trị với Oxycodone viên nén giải phóng kéo dài.

Viên nén Oxycodone viên nén giải phóng kéo dài phải được uống

nguyên vẹn, một viên một lần, với đủ nước để đảm bảo nuốt ngay lập tức

sau khi để trong miệng. Nghiền nát, nhai, hoặc hòa tan viên nén Oxycodone

viên nén giải phóng kéo dài sẽ khơng kiểm sốt được sự giải phóng

oxycodon và có thể dẫn đến quá liều hoặc tử vong.

Sẽ an toàn hơn khi đánh giá thấp đi yêu cầu oxycodon đường uống

trong 24 giờ của bệnh nhân và sẵn sàng cung cấp thuốc cấp cứu (ví dụ,

opioid giải phóng nhanh) hơn là đánh giá quá cao và dẫn đến một phản ứng

có hại.

Tuy có những bảng qui đổi tương đương của opioid, có sự dao động

đáng kể giữa các bệnh nhân về hoạt lực tương đối của các thuốc và sản phẩm

opioid khác nhau.

Do nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong

khoảng 1 ngày, liều Oxycodone viên nén giải phóng kéo dài có thể được

điều chỉnh mỗi 1-2 ngày.



18



Sẽ an tồn hơn khi đánh giá thấp đi yêu cầu oxycodon đường uống

trong 24 giờ của bệnh nhân và sẵn sàng cung cấp thuốc cấp cứu (ví dụ,

opioid giải phóng nhanh) hơn là đánh giá quá cao và dẫn đến một phản ứng

có hại. Tuy có những bảng qui đổi tương đương của opioid, có sự dao động

đáng kể giữa các bệnh nhân về hoạt lực tương đối của các thuốc và sản phẩm

opioid khác nhau[15],[16],[17],[18],[19],[20].

1.5.1.5. Thận trọng

- Nguy cơ suy hô hấp đe doạ tính mạng ở người già, suy kiệt và bệnh hơ

hấp mãn tính: cần theo dõi chặt bằng máy monitor.

- Hạ huyết áp nặng: Dùng máy monitor theo dõi khi dùng liều thuốc đầu

tiên và chuẩn liều. Tránh dùng Oxycodone cho BN sốc tim mạch.

- Nguy cơ khi dùng với những bệnh nhân tăng áp lực nội sọ, u não, chấn

thương sọ não hoặc bán mê: đặt máy theo dõi tinh thần và hô hấp. Tránh dùng

thuốc cho bệnh nhân hơn mê.

- Nguy cơ với những BN khó nuốt hay rối loạn chức năng tiêu hóa: nên

xem xét thay đường dùng thuốc giảm đau khác.

1.5.1.6. Dược lí lâm sàng

Oxycodon hydrochlorid là một chất chủ vận opiod toàn phần và tương đối

có chọn lọc với thể muy, mặc dù nó kết hợp với thụ thể opiod khác ở liều khá

cao. Tác dụng điều trị chủ yếu của oxycodone là giảm đau. Như tất cả các chất

chủ vận opiod toàn phần, khơng có trần với hiệu quả giảm đau cho thuốc. Trên

lâm sàng, liều lượng được điều chỉnh để có tác dụng giảm đau và có thể giới hạn

bởi phản ứng có hại, bao gồm suy hơ hấp và ức chế thần kinh trung ương.

Cơ chế chính xác của thuốc chưa rõ ràng. Tuy nhiên, các thụ thể opiod

trên hệ thần kinh trung ương đặc hiệu đối với các chất nội sinh có hoạt tính

kiểu- opiod đã được xác định trong não và tủy sống và được cho là đóng vai

trò trong các tác dụng giảm đau của thuốc này.



19



Hoạt tính của Oxycotin chủ yếu do thuốc mẹ oxycodone. Oxycotin được

thiết kế để giải phóng oxycodone trong 12h. Oxycodone giải phóng không phụ

thuộc vào pH. Sau khi dùng liều lặp lại Oxycotin ở người khỏe trong nghiên cứu

dược động học, đã đạt được nồng độ ở trạng thái ổn định trong 24-36h.

Với thời gian bán thải t 1/2 của oxycodon ngắn, nồng độ ở trạng thái ổn

định của oxycodon trong huyết tương đạt 24-36h sau khi bắt đầu dùng

Oxycotin [13], [14],[21],[22],[23],[24], [25].

1.5.1.7. Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất (>5%) là táo bón, buồn nơn,

ngủ gà, nôn, ngứa, đau đầu, khô miệng, suy nhược và vã mồ hơi.

1.5.1.8. Tương tác thuốc

Lưu ý khi có dùng với thuốc ức chế TKTW: có thể đồng thời gây hạ huyết

áp, an thần, ức chế hô hấp, hôn mê hay tử vong. Nếu quyết định dùng Oxycodone,

nên bắt đầu bằng 1/3 đến 1/2 liều khởi đầu và theo dõi chặt [24],[25].

Morphine:

Morphine là một thuốc giảm đau gây nghiện (opiat) nằm trong nhóm

opioids mạnh, là một acaloid có hàm lượng cao nhất (10%) trong nhựa khô

quả cây thuốc phiện, về mặt cấu tạo có chứa nhân piperridin-phenanthren.

Morphine hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, chủ yếu ở tá tràng. Morphin được

hấp thu nhanh sau khi được tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, và có thể thâm nhập tốt

vào tủy sống sau khi tiêm ngoài màng cứng hoặc trong màng cứng. Do chuyển

hóa ở gan nên tác dụng của một liều Morphin khi uống kém hơn khi tiêm.

Trong huyết tương khoảng một phần ba morphin liên kết với protein.

Morphin không ở lâu trong các mô, và 24 giờ sau khi uống liều cuối cùng,

nồng độ trong mơ còn thấp. Mặc dù vị trí tác dụng chủ yếu của morphin là ở

hệ thần kinh trung ương nhưng chỉ có 1% liều dùng qua được hàng rào thần

kinh trung ương. Thải trừ 30% qua thận, 1 phần nhỏ thải qua dịch vị, dịch mật



20



theo phân ra ngồi, 1 phần qua mồ hơi, sữa, nước bọt. Thải nhanh trong 6 giờ

đầu. Có thể có chu kỳ gan - ruột gây tích lũy thuốc.

Tác dụng giảm đau: Morphine ức chế vỏ não và các trung khu ở gian

não, ức chế cảm giác đau một cách đặc hiệu và chọn lọc thơng qua hoạt hóa

(được gọi là đồng vận) các thụ thể chất gây nghiện đặc biệt là thụ thể μ có ở

tủy sống và các trung tâm thần kinh trên tủy khác. Bởi vậy, morphine và các

opiat khác được gọi là thuốc giảm đau trung ương.

Tác dụng phụ: Buồn nơn, nơn, táo bón, lú lẫn, an thần hay hưng phấn,

tăng áp lực nội sọ, bí tiểu, ức chế hô hấp nhẹ và lệ thuộc tâm thần và thể chất

[12], [13],[14].

1.6. Một số nghiên cứu về Oxycodone được tiến hành trên thế giới

Mucci-Lorusso và cộng sự, năm 1998 nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi

trên hơn 100 bệnh nhân ung thư đau vừa và nặng, so sánh hiệu quả của

Morphin và Oxycodone tác dụng kéo dài là tương đương. Tác dụng phụ ngứa

và ảo giác ở bệnh nhân uống Oxycodone ít hơn có ý nghĩa[15].

Reid C. M., và cộng sự phân tích gộp, ngẫu nhiên 4 nghiên cứu cho thấy

hiệu quả và dung nạp của Oxycodone uống tương tương với Morphin uống

trên bệnh nhân đau do ung thư [16].

Yong, L. et al (2016). Phân tích gộp so sánh hiệu quả và tính an tồn của

oxycodone hydrochloride tác dụng kéo dài và morphine tác dụng nhanh cho

những bệnh nhân đau ung thư vừa và nặng cho kết quả: tác dụng giảm đau tốt

hơn ở nhóm dùng oxycodone hydrochloride tác dụng kéo dài và tác dụng phụ

táo bón và buồn nơn ít hơn [26].

Wang, Y. M. et al (2012) Phân tích gộp ngẫu nhiên nghiên cứu hiệu quả

và dung nạp của Oxycodone trên bệnh nhân ung thư có đau vừa và nặng trên

7 thử nghiệm ngẫu nhiên, có kiểm sốt, thực hiện trên 613 bệnh nhân ung thư:

khẳng định hiệu quả và tính an tồn vượt trội của Oxycodone với các Opiod

mạnh khác.



21



Schmidt-Hansen M và cộng sự phân tích gộp, nghiên cứu hiệu quả và

tính an tồn của thuốc Oxycodone trên hơn 1.200 bệnh nhân ung thư có đau ở

người lớn, với hơn 23 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, cho thấy hiệu quả

giảm đau tương đương giữa Oxycodone và Morphin kéo dài. Tác dụng phụ ảo

giác trên nhóm bệnh nhân dùng oxycodone thấp hơn ở nhóm dùng Morphin

nhưng khơng có ý nghĩa thống kê[17].

Narabayshi và cộng sự, năm 2008 tại Nhật, nghiên cứu thử nghiệm nhãn

mở: đổi opioid từ morphin uống sang Oxycodone uống trên những bệnh nhân

không dung nạp được Morphin do tác dụng phụ trên 47 BN đau do ung thư.

Kết quả cho thấy việc đổi thuốc opioid sang Oxycodone đạt được hiệu quả

giảm đau và dung nạp được thuốc[27].

1.7. Nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả cũng như tác

dụng phụ của thuốc.



22



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

25 bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn có đau được điều trị bằng

Oxycodone tại Bệnh viện K từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 10 năm 2018.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Chẩn đoán xác định ung thư giai đoạn muộn, tuổi >=18.

- Bệnh nhân có đau mức độ nặng (điểm đau từ 7/10 theo thước đo từ 0

đến 10-Numberical Rating Scale - NRS).

- Bệnh nhân sẵn sàng tham gia nghiên cứu 14 ngày và có thể báo cáo

nhật kí đau hàng ngày vào mỗi buổi sáng hơm sau.

- Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có phẫu thuật cấp cứu như tắc ruột, viêm phúc mạc…cũng

như bất kì can thiệp (ví dụ như phong bế thần kinh), thủ thuật hủy thần kinh liên

quan đến đau do ung thư trước 2 tuần và trong thời gian tiến hành nghiên cứu.

- Bệnh nhân có phối hợp phương pháp điều trị giảm đau khác như tia xạ,

phong bế thần kinh, châm cứu...

- Bệnh nhân bị suy thận vừa hay nặng (serium creatinine Scr>=1.5 lần

bình thường, hay suy gan vừa và nặng (ALT và AST >=2.5 lần mức cao giới

hạn bình thường).

- Bệnh nhân mẫn cảm hay dị ứng với Oxycodone.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng.



23



2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu

Lấy toàn bộ bệnh nhân theo tiêu chuẩn lựa chọn.

Mẫu được chọn theo phương pháp lấy toàn bộ: Tất cả các bệnh nhân đủ

tiêu chuẩn đều được đưa vào nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 7

năm 2017 đến tháng 10 năm 2018.

2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

- Các thông tin được thu thập qua bệnh án nghiên cứu đã thiết kế sẵn.

- Phương pháp thu thập thông tin: Thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng:

Trước điều trị và vào các thời điểm đánh giá, hoặc khi có triệu chứng bất thường.

2.3. Các bước tiến hành

Lựa chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn trên.

2.3.1. Ghi nhận các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị

Các tiêu chí ghi nhận:

- Các thông tin chung: tuổi, giới, số điện thoại liên hệ, lý do vào viện,...

- Chỉ số toàn trạng ECOG.

- Chẩn đốn giai đoạn, vị trí di căn, mơ bệnh học.

- Chẩn đốn đau:

+ Vị trí đau: 1 hay nhiều vị trí.

+ Kiểu đau: đau cảm thụ, thần kinh, hỗn hợp hay viêm.

+ Nguyên nhân đau: do u hay do di căn…

+ Mức độ đau do BN tự đánh giá (hỏi BN theo thang điểm từ 0 đến

10/10 NRS).

- Thuốc giảm đau và liều lượng bệnh nhân đang điều trị: bậc 2, morphin,

thuốc hỗ trợ.

- Công thức máu

- Sinh hóa máu: ALT, AST, Creatinin, Ure…



24



2.3.2. Tiến hành điều trị với Oxycodone dạng uống tác dụng kéo dài

- Giải thích cho BN phương pháp điều trị, những tác dụng phụ không

mong muốn của thuốc.

- Hướng dẫn BN tự đánh giá mức độ đau hàng ngày, ghi vào sổ nhật kí

vào mỗi sáng hôm sau.

- Thuốc dùng trong nghiên cứu là Oxycodone dạng uống tác dụng kéo

dài (Oxycotin), hàm lượng 10 hay 20 mg của nhà sản xuất Mundipharma.

- Cách tính liều lượng thuốc đối với BN đau mức độ vừa đang dùng

thuốc giảm đau bậc 2 mà còn đau tăng lên (Thang giảm đau 3 bậc của WHO)

liều Oxycodone 10mg* 2 lần/ngày, uống sau ăn, cách 12 h.

- Cách tính liều lượng thuốc đối với BN đang dùng thuốc Morphin mà

khơng có tác dụng giảm đau hay khơng dung nạp được thuốc do tác dụng phụ.

Không dung nạp được tác dụng phụ được định nghĩa là tác dụng phụ

tiếp diễn mặc dù bệnh nhân đã được dùng thuốc điều trị tác dụng phụ.

Liều Oxycodone được tính theo tỉ lệ 3:2 lần liều Morphin.

- Liều đột xuất là Oxycotin Neo tính bằng 1/6 tổng liều Oxycotin trong 24h.

- Chuẩn liều thuốc thường xuyên và đột xuất cho bệnh nhân đến khi

đau được kiểm soát tối đa, tác dụng phụ tối thiểu, chấp nhận được [2], [28],

[29], [30], [31].

Không dung nạp được tác dụng phụ được định nghĩa là tác dụng phụ

tiếp diễn mặc dù bệnh nhân đã được dùng thuốc điều trị tác dụng phụ.

2.3.3. Đánh giá kết quả điều trị giảm đau

2.3.3.1. Thời điểm đánh giá

Ngày 1(D1), ngày 7(D7), ngày 14(D14).

2.3.3.2. Cách đánh giá

- Mỗi buổi sáng, vào 1 giờ nhất định, bệnh nhân tự đánh giá điểm đau trung

bình trong 24 h qua vào sổ nhật kí đau (theo thang điểm NRS từ 0 đến 10).



25



- BN tái khám sau mỗi 7 ngày, điểm đau được đánh giá là trung bình

cộng của mỗi 7 ngày. Bác sĩ khám bệnh và đánh giá lại mức độ đau của BN.

- Đánh giá hiệu quả điều trị đau ổn định (ví dụ với liều Oxycodone

không thay đổi trong 48h, dung nạp được tác dụng phụ, liều thuốc đột xuất

<=2 lần/ 24 h, liều thuốc bổ trợ không thay đổi) được dựa vào 2 tiêu chí:

+ Đánh giá điểm đau giảm theo tiêu chuẩn của WHO: Giảm điểm đau

sau điều trị ở mức độ đau nhẹ (0-3 điểm theo thang điểm NRS) [2], [28], [29].

+ Đánh giá đáp ứng giảm đau sau điều trị tại thời điểm ngày 1(D1), sau 7

ngày (D7), sau 14 ngày (D14) của Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế - IAEA

 Không đáp ứng, đau tiến triển: điểm đau tăng 2 điểm trở lên hoặc

đau không thay đổi nhưng phải tăng liều thuốc giảm đau lên 25%

 Khơng thay đổi: điểm đau ít thay đổi trong khoảng từ giảm 2 điểm

đến tăng 2 điểm

 Có đáp ứng 1 phần: điểm đau giảm được 2 điểm trở lên hoặc điểm

đau không đổi nhưng giảm được liều thuốc giảm đau 25%

 Đáp ứng hoàn toàn: hết đau hoàn toàn)[32].

2.3.4. Nhận xét một số tác dụng phụ của thuốc

- Đánh giá tác dụng phụ của thuốc: táo bón, nơn, buồn nơn, ngủ gà …

theo Phân loại các độc tính phổ biến - Viện ung thư quốc gia- National Cancer

Institute- Common Toxicity Criteria (NCI- CTC) [8].

Độ 1= nhẹ, độ 2= vừa, độ 3= nặng, độ 4= rất nặng

- Ngày 1 (D1)

- Ngày 7 (D7)

- Ngày14 (D14)

Qua phỏng vấn bệnh nhân [12],[15] , [33] ,[34](Phụ lục 1).



26



Bảng 2.1. Một số tác dụng khơng mong muốn khác

Độc tính



Độ 0



Độ 1



Độ 2



Độ 3



Độ 4



Buồn nôn



Không



Vẫn ăn được



Ăn giảm



Không ăn được



-



Nôn



Không



1 lần/24h



2-5 lần/24h



6-10 lần/24h



> 10 lần hay

cần điều trị



Tiêu chảy



Không



2-3 lần/24h



Viêm niêm

mạc



Không



Xung huyết

không đau



Xung huyết

đau, loét, ăn

được



Dị ứng



Không



Ban tạm thời,

sốt < 38°C



Nổi mày đay,

sốt ≥ 38°C, co

thắt PQ nhẹ



Bệnh huyết

thanh, co thắt

phế quản



Shock phản vệ



Thần kinh

ngoại vi



Không

thay đổi



Tê nhẹ, giảm

PXGX



Tê vừa, giảm

xúc giác



Tê nhiều, ảnh

hưởng chức

năng



-



HFS



Khơng

thay đổi



Dị cảm, đau Sưng phù, cầm

nhói ở bàn tay

nắm khơng

và bàn chân

thoải mái



Rụng tóc



Khơng

rụng



4-6 lần/24h, đi

7-9 lần/24h,

ban đêm, co thắt khơng kiểm sốt,

nhẹ

co thắt nặng



Xung huyết đau, Cần hỗ trợ bằng

loét, không ăn đường TM hoặc

được

đường ruột



Sưng phù đau ở Bong tróc da,

gan tay và gan loét, mụn nước,

chân,

đau nhiều



Rụng gần hết

hoặc toàn bộ



Rụng nhẹ



> 10 lần, đi

ngoài ra máu,

cần điều trị



Như độ 2



Như độ 2



TM: tĩnh mạch; PQ: phế quản; PXGX: phản xạ gân xương; HFS: hội chứng

bàn tay bàn chân

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU



Ngày đánh giá

Oxycontin



1



2



3



4



5



6



7



8



9



2.4. Kỹ thuật thu thập và phương pháp xử lý số liệu



10 11 12 13 14



27



- Thu thập thông tin cần thiết theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất.

- Số liệu được nhập bằng phần mềm Excel.

- Các thông tin được mã hóa và xử lýbằng phần mềm SPSS 16.0.

- Xử lí kết quả nghiên cứu bằng các thuật toán thống kê: tính tần suất, so

sánh kết quả giảm đau, trước và sau điều trị theo giá trị trung bình và được kiểm

định khi bình phương với khoảng tin cậy 95%, giá trị có ý nghĩa khi p < 0,05.

2.5. Sai số và cách khống chế sai số

2.5.1. Sai số ngẫu nhiên

- Do chỉ chọn mẫu là BN ung thư có đau nặng tại Bệnh viện K nên

chưa đủ để đại diện cho tất cả các bệnh nhân.

- Không phải BN ung thư có đau nặng nào cũng đồng ý và có điều kiện

kinh tế để tham gia nghiên cứu.

2.5.2. Sai số hệ thống: không

2.5.3. Cách khắc phục sai số: không

2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân, không

nhằm mục đích nào khác.

- Sau khi có kết quả nghiên cứu, nhóm nghiên cứu sẽ cơng bố và phản

hồi kết quả đến nhà sản xuất.

- Tồn bộ thơng tin liên quan đến bệnh nhân đều được giữ bí mật.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tác dụng giảm đau: Morphine ức chế vỏ não và các trung khu ở gian não, ức chế cảm giác đau một cách đặc hiệu và chọn lọc thông qua hoạt hóa (được gọi là đồng vận) các thụ thể chất gây nghiện đặc biệt là thụ thể μ có ở tủy sống và các trung tâm thần kinh t

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×