Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mức độ sưng đau khớp ngoại vi?

Mức độ sưng đau khớp ngoại vi?

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



Cứng khớp buổi sáng kéo dài 120 phút: 10 điểm.

3. Tình trạng bệnh do bệnh nhân tự đánh giá? (tương ứng với ASDAS câu hỏi 3)

Không 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 trầm trọng

4. Mức độ sưng đau khớp ngoại vi? (tương ứng với ASDAS câu hỏi 4 –

BASDAI câu hỏi 3)

Không 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 trầm trọng

SASDAS-CRP được tính bằng tổng điểm 4 câu hỏi trên và giá trị

CRPhs (mg/dl).

Bảng 2.1: Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu.

Nhóm



Tên biến



Định nghĩa



biến số

Đặc điểm Tuổi

Tính bằng năm

Giới

Nam/nữ

chung

Thời gian mắc Tính bằng năm

bệnh

Thể bệnh



Loại biến

Rời rạc

Nhị phân

Rời rạc



thăm khám lâm



thể hỗn hợp

sàng

thuốc Một trong các Danh mục Phỏng vấn



Nhóm

Đặc điểm đang dùng



nhóm: NSAID,



lâm sàng



DMARDs kinh



của



điển, DMARDs



đối



sinh học, thuốc



tượng

cứu



thu thập

Phỏng vấn

Phỏng vấn

Phỏng vấn



Thể cột sống, Danh mục Phỏng vấn và

thể ngoại biên,



nghiên



Phương pháp



Mức



độ



mỏi



khác

mệt Tính theo thang Rời rạc

điểm VAS từ 0



– 10 điểm

Mức độ đau tại Tính theo thang Rời rạc

cột



Phỏng vấn



sống



cổ, điểm VAS từ 0



lưng và khớp – 10 điểm



Phỏng vấn



33



Nhóm



Tên biến



biến số



Định nghĩa



Loại biến



háng

Mức độ sưng/ Tính theo thang Rời rạc



Phương pháp

thu thập

Phỏng vấn



đau khớp ngoại điểm VAS từ 0

vi

Mức



độ



– 10 điểm

khó Tính theo thang Rời rạc



Phỏng vấn



chịu của vùng điểm VAS từ 0

nhạy cảm đau – 10 điểm

khi



va



chạm



hoặc tì đè

Mức độ cứng Tính theo thang Rời rạc

khớp buổi sáng



điểm VAS từ 0



– 10 điểm

Thời gian cứng Tính theo phút Rời rạc

khớp buổi sáng



Phỏng vấn



rồi

theo



Phỏng vấn



quy đổi

thang



điểm từ 0 – 10

điểm

Mức độ bệnh Tính theo thang Rời rạc



Phỏng vấn



do bệnh nhân tự điểm VAS từ 0

lượng giá

– 10 điểm

Khoảng

cách Tính bằng cm



Liên tục



Khám lâm sàng



tay đất

Độ giãn



cột Tính bằng cm



Liên tục



Khám lâm sàng



sống thắt lưng

Độ giãn lồng Tính bằng cm



Liên tục



Khám lâm sàng



ngực

Đặc điểm Máu lắng giờ Đơn vị mm/h



Liên tục



Xét



nghiệm



Liên tục



máu

Xét



nghiệm



cận



lâm đầu

CRP-hs



Đơn vị mg/dl



34



Nhóm

biến số

sàng của



Tên biến



Định nghĩa



Loại biến



Phương pháp



đối tượng HLA-B27



Âm tính/dương Liên tục



thu thập

máu

Xét

nghiệm



nghiên



tính



máu



cứu

Các



Chấm



số



chỉ BASDAI

đánh



giá mức

độ

động

bệnh



hoạt ASDAS-CRP

SASDAS-CRP



điểm Liên tục



Bệnh nhân tự



theo bảng câu



trả lời



hỏi

Tính theo cơng Liên tục



Máy tính



thức sẵn có

Tính theo cơng Liên tục



Máy tính



thức sẵn có



35



2.5. Đạo đức trong nghiên cứu

- Trước khi tham gia nghiên cứu, bệnh nhân đã được giải thích đầy đủ về

cách thức tiến hành, thời gian, quyền lợi và đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật.

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng

chứ khơng nhằm mục đích nào khác.

- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi nhận được sự đồng ý của bệnh nhân.

2.6. Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân VCSDK (được chẩn đoán theo tiêu

chuẩn New York sửa đổi năm 1984)

(n = 61)

Hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng



Xét nghiệm máu, chụp Xquang



Đánh giá mức độ hoạt động bệnh



Đánh giá mối tương quan giữa



của bệnh nhân VCSDK theo



thang điểm SASDAS-CRP với



thang điểm SASDAS-CRP



chỉ số BASDAI và ASDAS-CRP



36



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về tuổi của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu

Tuổi



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



Từ 16 đến 30



33



54,1



Từ 31 đến 40



17



27,9



Từ 41 đến 50



8



13,1



Trên 50 tuổi



3



4,9



Tổng số



61



100



Tuổi trung bình



30,34 ± 10,22



Tuổi khởi phát trung bình



23,20 ± 9,59



Nhận xét:

- Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có độ tuổi trung bình khá trẻ là

30,34 ± 10,22 năm, trong đó thấp nhất là 16 tuổi và cao nhất là 57 tuổi. Bệnh

thường gặp ở người trẻ, tỷ lệ cao nhất trong nhóm từ 16 – 30 tuổi với 54,1%.

- Bệnh nhân VCSDK khởi phát bệnh từ khá sớm, tuổi khởi phát trung

bình là 23,20 ± 9,59 tuổi, trường hợp trẻ nhất là từ khi mới 5 tuổi.



3.1.2. Đặc điểm về giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm về giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu



37



Nhận xét:

Bệnh VCSDK gặp chủ yếu ở nam giới, tỷ lệ nam giới mắc bệnh gấp 9

lần nữ giới.

3.1.3. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Biểu đồ 3.2: Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của nhóm

bệnh nhân nghiên cứu

Nhận xét:

Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tơi có thời gian mắc bệnh

dưới 5 năm chiếm 64%, trong đó thời gian mắc bệnh trung bình là 6,83 ± 6,24 năm.

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

Biểu đồ 3.3: Đặc điểm về thể bệnh VCSDK của nhóm

bệnh nhân nghiên cứu

Nhận xét:

Trong 61 bệnh nhân nghiên cứu, có 52 bệnh nhân mắc viêm cột sống

dính khớp thể hỗn hợp, chiếm tỷ lệ 85,2% bệnh nhân và 9 bệnh nhân viêm cột

sống dính khớp thể cột sống, chiếm tỷ lệ 16,2%. Trong nghiên cứu này khơng

có bệnh nhân nào mắc viêm cột sống dính khớp thể ngoại vi.

Biểu đồ 3.4: Đặc điểm về nhóm thuốc đang sử dụng

Nhận xét:

Trong số các nhóm thuốc nghiên cứu, các thuốc NSAIDs được sử dụng

nhiều nhất với 78,7% bệnh nhân. Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng các



38



thuốc sinh học cũng khá cao, chiếm 32,7%. Vẫn còn 8,2% bệnh nhân mới

được chẩn đoán hoặc điều trị chưa đúng.

Bảng 3.2: Đặc điểm về đau khớp của nhóm bệnh nhân nghiên cứu khi

đánh giá theo thang điểm VAS

Đặc điểm

Mức độ đau cột sống cổ, lưng và khớp

háng (VAS)

Mức độ đau khớp ngoại vi (VAS)

Mức độ khó chịu ở vùng nhạy cảm

đau khi va chạm hoặc tỳ đè (VAS)



Số



SD



X



BN



Min



Max



61



4,10 2,42



0



10



61



3,07 2,53



0



10



61



2,66 2,32



0



10



Nhận xét:

Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có mức độ đau cột sống với điểm

VAS trung bình là 4,10 ± 2,42, cao hơn so với điểm đau tại các khớp ngoại vi

(VAS trung bình là 3,07 ± 2,53) và cao hơn tình trạng đau các điểm bám gân

khi va chạm hoặc tỳ đè (VAS trung bình 2,66 ± 2,32).

Bảng 3.3: Đặc điểm tồn trạng của nhóm bệnh nhân nghien cứu

Đặc điểm



Số BN



X



SD



Mức độ mệt mỏi (VAS)

Mức độ cứng khớp buổi sáng (VAS)

Thời gian cứng khớp buổi sáng (phút)

Mức độ bệnh do bệnh nhân tự đánh giá



(n)

61

61

61

61



2,74

3,44

31,15

4,18



2,02

2,33

30,78

2,29



Min Max

0

0

0

0



9

9

120

9



(VAS)

Nhận xét:

Trong 61 bệnh nhân nghiên cứu, mức độ mệt mỏi trung bình là 2,74 ±

2,02. Mức độ bệnh do bệnh nhân tự đánh giá ở mức vừa, giá trị trung bình là

4,18 ± 2,29. Thời gian cứng khớp buổi sáng kéo dài, trung bình là 31,15 ±

30,78, trong đó thời gian cứng khớp buổi sáng dài nhất là 120 phút.



39



Bảng 3.4: Đặc điểm về mức độ hạn chế vận động cột sống của đối tượng

nghiên cứu

Đặc điểm



Số BN (n)



X



SD



Min



Max



Khoảng cách tay đất (cm)



61



14,33



13,40



0



43,5



Độ giãn cột sống thắt lưng (cm)



61



2,19



1,28



0



5,8



Độ giãn lồng ngực (cm)



61



3,31



1,32



0



7,3



Nhận xét:

Nhóm bệnh nhân nghiên cứu có khoảng cách tay đất lớn, trung bình là

14,33 ± 13,40 cm, bệnh nhân có khoảng cách lớn nhất là 43,5 cm. Độ giãn cột

sống thắt lưng của các bệnh nhân giảm, trung bình là 2,19 ± 1,28 cm. Độ giãn

lồng ngực của các bệnh nhân cũng giảm, nhưng khả năng vận động vẫn tốt

hơn so với cột sống thắt lưng.

3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

Bảng 3.5: Đặc điểm các chỉ số viêm của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Máu lắng

giờ đầu (mm)

(n=59)

CRP-hs

(mg/dl)

(n=60)



Số lượng BN (n)



Tỷ lệ %



< 10



5



8,2



≥ 10



54



88,5







53,81 ± 34,26



SD



< 0,5



3



4,9



≥ 0,5



58



95,1







SD



6,00 ± 5,63



Nhận xét:

Hơn 80% các bệnh nhân tham gia nghiên cứu có tăng phản ứng viêm

với tốc độ máu lắng giờ đầu trên 10mm và nồng độ protein C phản ứng

(CRPhs) trên 0,5 mg/dl.



40



Biểu đồ 3.5: Đặc điểm kháng nguyên HLA-B27 của nhóm bệnh nhân

nghiên cứu

Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân VCSDK trong nhóm nghiên cứu mang kháng

nguyên HLA-B27, với tỷ lệ dương tính là 93,4%.

3.3. Đánh giá mức độ hoạt động bệnh viêm cột sống dính khớp theo thang

điểm SASDAS, chỉ số BASDAI và thang điểm ASDAS.

3.3.1. Đánh giá mức độ hoạt động bệnh viêm cột sống dính khớp theo

thang điểm SASDAS-CRP

Biểu đồ 3.6: Mức độ hoạt động bệnh VCSDK của nhóm bệnh nhân nghiên

cứu theo thang điểm SASDAS-CRP

Nhận xét:

+ Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm bệnh nhân trong giai đoạn hoạt

động mạnh chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,1%. Giá trị SASDAS-CRP trung bình

là 20,10 ± 14,66.

+ Hệ số Cronbach’s Alpha đánh giá mức độ tin cậy của thang điểm

SASDAS-CRP là 0,756.

3.3.2. Đánh giá mức độ hoạt động bệnh viêm cột sống dính khớp theo chỉ

số BASDAI

Bảng 3.6: Đánh giá mức độ hoạt động bệnh VCSDK của nhóm bệnh nhân

nghiên cứu theo chỉ số BASDAI

Mức độ

BASDAI



Tần số (n)



Tỷ lệ (%)



<4



42



68,9



hoạt động bệnh

Không hoạt động



41



Bệnh hoạt động

Tổng

X



± SD



≥4



19



31,1



61



100

3,12 ± 2,06



Nhận xét:

Đánh giá theo thang điểm BASDAI, đa số bệnh nhân của chúng tôi đang

trong giai đoạn bệnh không hoạt động, chiếm tỷ lệ 68,9%.



42



3.3.3. Đánh giá mức độ hoạt động bệnh viêm cột sống dính khớp theo

thang điểm ASDAS-CRP

X=



3,26 ± 1,39



Biểu đồ 3.7: Đánh giá mức độ hoạt động bệnh VCSDK của nhóm bệnh

nhân nghiên cứu theo thang điểm ASDAS-CRP

%



Nhận xét:

+ Trong số các bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ cao nhất ở nhóm hoạt động

bệnh mức độ rất mạnh, chiếm 48,3%. Số bệnh nhân có mức độ hoạt động

bệnh mạnh cũng chiếm tỷ lệ khá cao với 25%. Giá trị ASDAS-CRP trung

bình là 3,20 ± 1,56.

+ Tỷ lệ bệnh nhân trong nhóm bệnh hoạt động rất mạnh theo thang

điểm ASDAS-CRP cao hơn hẳn tỷ lệ bệnh nhân hoạt động bệnh rất mạnh theo

thang điểm SASDAS-CRP. Ngược lại, tỷ lệ bệnh nhân trong 3 mức độ hoạt

động bệnh còn lại theo thang điểm ASDAS-CRP đều thấp hơn SASDAS-CRP.



3.4. Đánh giá mối tương quan giữa các thang điểm thang điểm SASDASCRP, chỉ số BASDAI và thang điểm ASDAS-CRP.

3.4.1. Mối tương quan giữa thang điểm SASDAS-CRP và chỉ số BASDAI



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mức độ sưng đau khớp ngoại vi?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×