Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+Đo vận tốc sóng E, sóng A. Sóng E là sóng làm đầy nhanh đầu tâm trương của thất trái và sóng A tương ứng với thời kỳ làm đầy máu tiền tâm thu do nhĩ bóp.

+Đo vận tốc sóng E, sóng A. Sóng E là sóng làm đầy nhanh đầu tâm trương của thất trái và sóng A tương ứng với thời kỳ làm đầy máu tiền tâm thu do nhĩ bóp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



Hình 2.3: Siêu âm doppler mơ tại vị trí vòng van hai lá.

2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được trong nghiên cứu được xử lý bằng các thuật tốn thống

kê trên máy vi tính có sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và Stata 14.

Các tham số là biến liên tục được tính theo cơng thức: Trung bình ± độ

lệch chuẩn (± SD).

Các tham số là biến rời rạc được tính theo tỷ lệ phần trăm (%).

Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

2.2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Việc tiến hành nghiên cứu có sự xin phép và được sự đồng ý của Bộ môn

Tim mạch, Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội.

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng bảo vệ đề cương tháng 8/2016

bởi các nhà khoa học có uy tín.

Các thơng tin thu được của bệnh nhân chỉ dùng với mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ nhằm vào việc bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho nhân dân

chứ khơng nhằm mục đích nào khác.



32



Chương 3

1.



KẾT QUẢ



3.1. Đặc điểm chung của đối tương nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành trên 64 sản phụ. Trong đó, có 34 sản phụ

mắc đái tháo đường thai kỳ chiếm 53,1%, 30 sản phụ không mắc đái tháo

đường thai kỳ chiếm 46,9%.

Bảng 3.1: Tuổi trung bình của thai phụ

Nhóm đối tượng

n

Min

Max

 SD

p

Tất cả thai phụ

64

21

40

30,1±4,9

Có ĐTĐTK

34

24

40

31,4±5,1

<0,01

Khơng ĐTĐTK

30

21

37

28,5±4,1

Nhận xét:Tuổi trung bình chung của tất cả thai phụ tham gia nghiên cứu

của chúng tôi là 30,1±4,9 (tuổi), lớn tuổi nhất là 40 tuổi và trẻ nhất lá 21 tuổi

trong đó độ tuổi từ 30 - 34 tuổi chiếm tỷ lệ đa số 31,1%. Tuổi trung bình của

nhóm ĐTĐTK là 31,4±5,1tuổi, cao hơn nhóm khơng ĐTĐTK là 28,5±4,2

tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

p> 0,05

120

100

80

60

40

20

0



52.9



63.3



47.1



36.7



Có ĐTĐTK



Khơng ĐTĐTK



Thành thị

Nơng Thôn



Biểu đồ 3.1: Đặc điểm địa chỉ của các đối tượng nghiên cứu:

Nhận xét: Tỷ lệ thai phụ bị ĐTĐTK sống ở nông thôn cũng sấp xỉ ở

thành phố là 47,1%và 52,9%. Khơng có sự khác biệt ở hai nhóm theo địa lý,

p< 0,05.



33



p<0,05

80

70

60

50

40

30

20

10

0



73.3

47.1



11.8



16.7



Thiếu cân



Có ĐTĐTK

Khơng ĐTĐTK



41.2

10



Trung bình



Thừa cân



Biểu đồ 3.2: Đặc điểm BMI của các đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: BMI của các đối tượng nghiên cứu trước khi mang thai trung

bình của nhóm ĐTĐTK là 22,3±3,5 (kg/m 2), của nhóm khơng có ĐTĐTK là

20,3±2,1 (kg/m2). Trong đó, đại đa số nằm trong nhóm trung bình chiếm

59,4%; Có 11,8% thai phụ bị ĐTĐTK bị thiếu cân trước khi mang thai. Có

26,6% thai phụ thừa cân. BMI của nhóm có ĐTĐTK có tỷ lệ thừa cân cao hơn

so với nhóm khơng có ĐTĐTK (41,2% so với 10,0%). Sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê với p<0,05.

Bảng 3.2: Yếu tố nguy cơ thừa cân đối với ĐTĐTK:

Thừa cân



Khơng

Tổng



Có ĐTĐTK

(n, %)

14 (41,2)

20 (58,8)

34 (100)



Không ĐTĐTK

(n, %)

3 (10)

27 (90)

30 (100)



p



OR



< 0,01



6,3



Nhận xét: Nhóm có ĐTĐTK có 14/34 thai phụ chiếm 41,2% bị thừa cân

trước khi có thai. Tỷ lệ này ở nhóm khơng có ĐTĐTK là 10,0%. Tình trạng

thừa cân làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK: 6,3 lần. Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với p<0,01.



34



OR = 8,7; p<0,01

93.3



100

80

60



61.8

38.2



40

6.7



20

0



Có ĐTĐTK

Có người thân bị ĐTĐ



Khơng ĐTĐTK

Khơng có người thân bị ĐTĐ



Biểu đồ 3.3: Tiền sử gia đình có người thân bị ĐTĐ

của 2 nhóm nghiên cứu.

Nhận xét: Trong số 34 sản phụ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ thì có

13 sản phụ chiếm 38,2% có người thân trong gia đình bị bệnh đái tháo đường.

Nhóm khơng mắc đái tháo đường thai kỳ thì có 02 sản phụ nào có người thân

trong gia đình bị bệnh đái tháo đường. Người thân thế hệ thứ nhất bị bệnh

ĐTĐ làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK: 8,7 lần. Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với p< 0,01.



35

Bảng 3.3: Đặc điểm về số lần mang thai của đối tượng nghiên cứu:

Số lần



Nhóm ĐTĐTK



Khơng ĐTĐTK



Tổng



OR



mang thai

Lần đầu

Lần thứ 2

Lần thứ 3

Lần thứ 4

Tổng



(n, %)

9(47,4)

10(43,5)

5(50,0)

10(83,3)

34



(n, %)

10(52,6)

13(56,5)

5(50,0)

2(16,7)

30



(n, %)

19(29,7)

23(35,9)

10(15,6)

12(18,8)

64 (100)



(95%CI)

1

5,5(0,9-32,4)

6,5(1,1-36,5)

5,0(0,7-35,5)



Nhận xét: Tỷ lệ thai phụ mang thai lần đầu chiếm 29,7%, mang thai từ

lần thứ 3 trở lên chiếm 34,4%. So với nhóm mang thai, nguy cơ gặp thai phụ

mắc ĐTĐTK tăng 5,5 lần ở nhóm thai phụ mang thai lần thứ 2 và tăng 6,5 lần

ở nhóm thai phụ mang thai từ lần thứ 3. Có tới 18,8% thai phụ mang thai từ

lần thứ tư trở lên làm tăng nguy cơ gặp thai phụ mắc ĐTĐTK lên 5,0 lần.

Bảng 3.4: Đặc điểm về số lần sinh con của đối tượng nghiên cứu:

Số lần



Nhóm ĐTĐTK



KhơngĐTĐTK



Tổng



OR



Sinh con



(n, %)



(n, %)



(n, %)



(95%CI)



Chưa sinh lần nào

Lần thứ 1

Lần thứ 2

Tổng



15 (50,0)

16 (53,3)

3 (75,0)

34



15 (50,0)

14 (46,7)

1 (25,0)

30



30 (46,9)

30 (46,9)

4 (6,2)

64 (100)



1

3,0(0,3-32,2)

2,6(0,2-28,2)



Nhận xét: Tỷ lệ thai phụ chưa sinh lần nào chiếm 46,9%, Trong đó

khơng có thai phụ nào đẻ lần ba. So với nhóm sinh con so, nguy cơ gặp thai

phụ mắc ĐTĐTK tăng 3,0 lần ở nhóm thai phụ sinh thai lần thứ 2 và tăng 2,6

lần ở nhóm thai phụ sinh lần thứ 3.

Bảng 3.5: Đặc điểm về số lần thai lưu của đối tượng nghiên cứu:

Tiền sử



Nhóm ĐTĐTK



Khơng ĐTĐTK



Tổng



OR



Sảy thai, thai lưu

Khơng



(n, %)

19(45,2)



(n, %)

23(54,8)



(n, %)

42 (65,6)



(95%CI)

1



36





15(68,2)



7(31,8)



22(34,4) 2,6(0,9-7,7)



Nhận xét: Đại đa số các thai phụ chưa có lần nào bị sảy thai, thai lưu

chiếm tỷ lệ 65,6%. Có 34,4% đã từng bị sảy thai hoặc thai lưu, trong đó có 6

trường hợp chiếm 9,4% bị sảy thai hoặc thai lưu từ hai lần trở lên. So với

nhóm khơng bị thai lưu, nguy cơ gặp thai phụ mắc ĐTĐTK tăng 2,6 lần ở

nhóm thai phụ bị thai lưu.

3.2. Đặc điểm độ dày thành và chức năng tâm trương thất trái của thai

nhi của đối tượng nghiên cứu



Stim thai/lồng ngực

100



100

73.5



80



To

Khơng to



60

40



26.5



20



0



0



Có ĐTĐTK



Khơng ĐTĐTK



Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ diện tích tim thai/ lồng ngực của thai nhi:

Nhận xét: có 26,5% số thai nhi của những bà mẹ bị ĐTĐTK có chỉ số

diện tích tim thai chia lồng ngực lớn hơn mức bình thường (> 0,35) có nghĩa

là kích thước của tim thai lớn. Trong nhóm khơng bị ĐTĐTK thì tỷ lệ này của

các thai nhi đều trong giới hạn bình thường.



37



p<0,01

100



100



67.6



80

60



32.4



40

0



20

0



Có ĐTĐTK

Thai nhi bị phì đại cơ tim



Khơng ĐTĐTK

Thai nhi khơng phì đại cơ tim



Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ thai nhi có phì đại cơ tim

Nhận xét: trong nhóm 1 (nhóm các thai phụ bị bệnh đái tháo đường thai

kỳ) thì có 11/34 thai nhi chiếm 32,4% bị phì đại thành tim (vách liên thất và

hoặc thành bên thất trái ≥ 4,5mm). Trong khi đó nhóm 2 khơng có thai nhi

nào bị phì đại thành tim. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,01.

Bảng 3.6: Đặc điểm về nồng độ IGF-1 của hai nhóm nghiên cứu:

Nồng độ

IGF-1(ng/ml)

Trung bình

Thấp nhất

Cao nhất



Có ĐTĐTK (n=34)

Có phì đại

Khơng phì đại

cơ tim (n=11)

416±50

342,8

532,3



cơ tim (n=23)

358±70

235,0

475,0



Khơng

ĐTĐTK

(n=30)

254±57

126,1

422,0



p

< 0,01



Nhận xét: Nhóm thai nhi bị phì đại cơ tim nồng độ IGF-1 của mẹ trung

bình là 416±50ng/ml, thấp nhất là 342,8 ng/ml và cao nhất là 532,3

ng/ml.Trong nhóm có ĐTĐTK, những thai nhi bị cơ tim phì đại có nồng độ

IGF-1 trung bình cao hơn so với những thai nhi khơng có phì đại cơ tim và

cũng cao hơn nhóm khơng ĐTĐTK lần lượt là (416±50; 358±70 so với

254±57), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,01.



38

Bảng 3.7: Đặc điểm về độ dày thành tim trái thai nhi của hai nhóm

nghiên cứu

Độ dày thành tim trái

Thành TT tâm trương (mm)

VLT tâm trương (mm)



Có ĐTĐTK (n=34)

Có phì đại cơ Khơng phì đại

tim (n=11)



cơ tim (n=23)



4,4±0,5

4,7±0,3



3,5±0,5

3,6±0,4



Khơng

ĐTĐTK



p



(n=30)

3,2±0,4

3,2±0,4



<0,01

<0,01



Nhận xét: Tương tự như nồng độ IGF-1, độ dày thành thất trái và vách

liên thất tâm trương của những thai nhi bị cơ tim phì đại là dày vượt trội hơn

so với những thai nhi khơng có phì đại cơ tim và cũng dày hơn so với nhóm

khơng bị ĐTĐTK (4,4±0,5 so với 3,5±0,5; 3,2±0,4 và 4,7±0,3 so với 3,6±0,4;

3,2±0,4), và sự khác biệt này cũng có ý nghĩa thống kê với p<0,01.

Bảng 3.8: Đặc điểm vận tốc sóng E, sóng E’ và tỷ lệ E/E’ của các nhóm

nghiên cứu

Có ĐTĐTK (n=34)

Có phì đại cơ Khơng phì đại



Khơng

ĐTĐTK



p



tim (n=11)

cơ tim (n=23)

(n=30)

Sóng E (cm/s)

33,5±2,5

35,75±3,8

37,34±4,3

< 0,05

Sóng E’ (cm/s)

7,36±0,6

6,66±0,9

5,12±0,8

<0,01

Tỷ lệ E/E’

4,59±0,6

5,46±0,9

7,41±0,9

<0,01

Nhận xét: Vận tốc sóng E - Doppler xung qua van hai lá của nhóm ĐTĐ

thai kỳ có thai nhi bị phì đại cơ tim thấp hơn nhóm khơng có phì đại cơ tim

thai nhi và cũng thấp hơn nhóm khơng ĐTĐ thai kỳ (33,5±2,5; 35,75±3,8 so

với 37,34±4,3). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Khi đo vận tốc sóng E’ tại vòng van hai lá - Doppler mơ thì E’ của nhóm

có ĐTĐ thai kỳ có thai nhi bị phì đại cơ tim cao hơn nhóm khơng có phì đại

cơ tim thai nhi và cũng cao hơn lại thấp hơn so với nhóm khơng ĐTĐ thai kỳ.

Vì vậy, tỷ lệ E/E’ của nhóm có ĐTĐ thai kỳ thấp hơn 2 nhóm còn lại

(4,59±0,6 so với 5,24±0,9 và 7,41±0,9).



39

Tỷ lệ E/E’van hai lá thể hiện cho chức năng tâm trương thất trái. Vậy,

khi tỷ lệ E/E’ van hai lá của thai nhi trong các nhóm nghiên cứu càng giảm thì

chức năng tâm trương thất trái sẽ càng bị rối loạn. Nhóm thai nhi có phì đại

cơ tim bị rối loạn chức năng tâm trương thất trái so với hai nhóm còn lại. Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,01.

Bảng 3.9: Tỷ lệ thai nhi bị rối loạn chức năng tâm trương thất trái

Rối loạn CNTTr

thất trái thai nhi



Khơng

Tổng



Có ĐTĐTK (n=34)

Có phì đại cơ

Khơng phì đại

tim (n=11)

7(63,6%)

4 (7,5%)

10(17,2%)



cơ tim (n=23)

3 (27,3%)

20(37,7%)

23 (35,9%)



Không

ĐTĐTK

(n=30)

1 (9,1%)

29(54,7%)

30(46,9%)



p



<0,01



Nhận xét: Chúng tôi lấy mốc E/E’ = 4,59 là có rối loạn chức năng tâm

trương thất trái thai nhi thì có 11 thai nhi bị rối loạn. Có 63,6% số thai nhi bị phì

đại cơ tim có rối loạn chức năng tâm trương kèm theo. Trong số thai nhi bị rối

loạn chức năng tâm trương thất trái, có 01 trường hợp chiếm 9,1% thuộc nhóm

mẹ khơng bị ĐTĐTK. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,01.



Bảng 3.10: Nồng độ IGF-1 trung bình của nhóm thai nhi có rối loạn chức

năng tâm trương thất trái

Nồng độ



Khơng rối loạn



Có rối loạn



IGF-1(ng/ml)

trung bình

Thấp nhất



CNTTr (n=11)

400±60

323,0



CNTTr (n=53)

302±84

126,1



p

= 0,02



40

Cao nhất



532,3



475,0



Nhận xét: Nồng độ IGF-1 trung bình của mẹ có thai nhi bị rối loạn CNTTr

thất trái là 400±60 ng/ml. Trong đó thấp nhất là 323 ng/ml và cao nhất là

532,3ng/ml. Nồng độ IGF-1 trung bình của mẹ có thai nhi không bị rối loạn

CNTTr thất trái là 302±84ng/ml. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p= 0,02.

3.3. Mối tương quan giữa nồng độ IGF-1 với độ dày và chức năng tâm

trương thất trái của thai nhi của đối tượng nghiên cứu:



Biểu đồ 3.6: Mối tương quan giữa nồng độ IGF-1 với đường máu mao

mạch lúc đói của đối tượng nghiên cứu:

Nhận xét: Nồng độ IGF-1 có mối tương quan tuyến tính đồng biến với

nồng độ glucose lúc đói của các thai phụ có nghĩa là nồng độ glucose máu lúc

đói của các thai phụ càng cao thì nồng độ IGF-1 càng cao, được thể hiện

thơng qua phương trình tuyến tính (tương quan vừa):

y = 28,3x + 167,3

(y: nồng độ IGF-1; x: nồng độ glucose lúc đói)

với hệ số tương quan r= 0.45 và với mức ý nghĩa p< 0,01.



41



Biểu đồ 3.7: Mối tương quan giữa nồng độ IGF-1 với độ dày thành tim trái

thai nhi

Nhận xét: Nồng độ IGF-1 có mối tương quan tuyến tính đồng biến với

độ dày thành tim có nghĩa là thành tim trái của thai nhi càng dày thì nồng độ

IGF-1 càng cao, được thể hiện thơng qua phương trình tuyến tính:

Z =10,8x + 53,9y + 83,9

(z: nồng độ IGF-1; x: độ dày vách liên thất, y: độ dày thành thất trái)

với hệ số tương quan r = 0.46 và với mức ý nghĩa p= 0,01.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+Đo vận tốc sóng E, sóng A. Sóng E là sóng làm đầy nhanh đầu tâm trương của thất trái và sóng A tương ứng với thời kỳ làm đầy máu tiền tâm thu do nhĩ bóp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×