Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SƠ LƯỢC VỀ UNG THƯ DẠ DÀY

SƠ LƯỢC VỀ UNG THƯ DẠ DÀY

Tải bản đầy đủ - 0trang

10



nhiễm cả giun sán và H.P, hệ miễn dịch đã thay đổi cách đáp ứng từ tế bào T

helper 1 sang T helper 2 là dạng ít gây tổn thương hơn, góp phần giải thích

cho hiện tượng này [14]. Hút thuốc lá cũng làm tăng tác dụng gây ung thư của

vi khuẩn H.P [15].

1.2.3. Yếu tố về di truyền

Hiện nay, tỷ lệ mắc UTDD ở bệnh nhân lớn tuổi đang có xu hướng giảm

dần. Tuy vậy tỷ lệ mắc bệnh ở những người trẻ hay những ung thư dạ dày có

tiền sử gia đình vẫn giữ ở mức khá ổn định. Các nhà khoa học đã xác định

yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong UTDD với khoảng 10%

số bệnh nhân [16]. Nhiều gen gây UTDD đã được phát hiện. Trong đó gen

thường gặp nhất trên bệnh nhân UTDD là CDH1, chiếm 25-30% các bệnh

nhân UTDD có tính chất di truyền [17].

1.3. Triệu chứng của ung thư dạ dày

Các triệu chứng của bệnh UTDD trong giai đoạn sớm thường khơng có

hoặc khơng đặc hiệu, có thể nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh lành tính

khác. Các triệu chứng hay gặp trong giai đoạn sớm của UTDD là đau bụng

vùng thượng vị, ợ hơi, khó tiêu, chán ăn, buồn nơn hoặc nơn. Các triệu chứng

tồn thân có thể gặp là giảm cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, có hoặc

khơng có thiếu máu. Khi bệnh đã ở giai đoạn muộn thì có thể xuất hiện các

triệu chứng, biến chứng như suy kiệt, hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa, thủng

dạ dày hay biểu hiện do di căn như hạch thượng đòn trái, cổ chướng...

1.4. Chẩn đốn ung thư dạ dày

Nội soi kết hợp bấm sinh thiết vùng tổn thương nghi ngờ làm mô bệnh

học được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ung thư dạ dày, đồng thời

tránh bỏ sót ung thư sớm. Các bất thường có thể được phát hiện bởi nội soi có

thể là viêm, vết loét, hình ảnh tổn thương ung thư hoặc ổ xuất huyết…

Chẩn đoán giai đoạn trong UTDD dựa chủ yếu vào cắt lớp vi tính và siêu

âm nội soi. Việc xác định sự xâm nhập của ung thư vào thành dạ dày và lan



11



truyền đến các hạch bạch huyết là rất quan trọng trong chẩn đoán giai đoạn,

điều trị và tiên lượng bệnh.

1.5. Các phương pháp điều trị của ung thư dạ dày

Cho tới nay, phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị UTDD chủ yếu,

đóng vai trò triệt căn. Các phẫu thuật triệt căn trong ung thư dạ dày bao gồm

[18, 19]:

-



Cắt dạ dày chuẩn: Cắt ít nhất 2/3 dạ dày + vét hạch D2

Cắt dạ dày không chuẩn: phạm vi cắt dạ dày và/ hoặc vét hạch thay đổi tùy



-



theo đặc điểm khối u.

Cắt dạ dày biến đổi: phạm vi cắt dạ dày và/ hoặc vét hạch giảm nhẹ hơn so



-



với phương pháp cắt dạ dày chuẩn.

Cắt dạ dày mở rộng: (1) Căt dạ dày kèm theo cắt các cơ quan lân cận (2) cắt

dạ dày + vét hạch quá D2.

Phẫu thuật thường được chỉ định cho những bệnh nhân ở giai đoạn I-III

và điều trị triệu chứng ở giai đoạn muộn. Nếu bệnh nhân UTDD phát hiện

sớm được điều trị bằng phẫu thuật thì tỷ lệ sống trên 5 năm sẽ cao. Tuy nhiên,

hầu hết các bệnh nhân UTDD phát hiện muộn, khi khối u đã xâm lấn vào lớp

sâu thành dạ dày hoặc đã xâm lấn vào các hạch bạch huyết.

Hóa trị giữ vai trò khá quan trọng trong điều trị bổ trợ UTDD. Chúng

được chỉ định với mục đích giảm tái phát bằng cách tiêu diệt các tế bào u còn sót

lại sau phẫu thuật triệt căn. Các nghiên cứu đã chứng minh hóa chất bổ trợ có

hiệu quả cho UTDD giai đoạn II, III (trừ T1). Các phác đồ kinh điển được áp

dụng trong điều trị đều chủ yếu dựa trên thuốc 5FU như FAM, EOX,

XELOX, FOLFOX… [20] Ngồi ra, hóa chất còn đóng vai trò là phương

pháp điều trị chính cho các trường hợp tái phát, di căn bằng các phác đồ như

CF, ECX, FOLFIRI…[21]

Xạ trị là dùng tia phóng xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư,

gây phá hủy cấu trúc DNA của tế bào, đặc biệt là các tế bào đang phân chia

nhanh như tế bào ung thư. Tuy nhiên trên thực tế xạ trị chưa có nhiều tác dụng



12



trong điều trị ung thư dạ dày. Chỉ định của phương pháp khá hạn chế và ít

được áp dụng tại Việt Nam.

Ngoài ra, một số phương thức điều trị mới cho bệnh UTDD, như vai trò

của liệu pháp miễn dịch, vai trò của các yếu tố tăng trưởng biểu bì… cũng

đang được nghiên cứu và phát triển

1.6. Tiên lượng của ung thư dạ dày

Tiên lượng UTDD phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể kể đến như: tồn

trạng của bệnh nhân, tuổi, giới tính, vị trí, kích thước của khối u, đặc điểm đại

thể, phân loại mô bệnh học của khối u… Tuy nhiên quan trọng nhất vẫn là giai

đoạn bệnh đánh giá qua TNM. UTDD phát hiện càng sớm thì tiên lượng càng

tốt.

2. UNG THƯ DẠ DÀY LAN TỎA DI TRUYỀN

2.1. Dịch tễ học của HDGC

Nghiên cứu của tác giả Oliveira, khoảng 10% các trường hợp UTDD có

tiền sử gia đình mắc ung thư, nhưng chỉ 1 – 3% gây ra bởi hội chứng ung

thư dạ dày lan tỏa di truyền (HDGC) [22]. Trong một bài đánh giá trên 439

gia đình có người mắc UTDD, đột biến gen CDH1 được ưu tiên quan sát

thấy trong các gia đình có đầy đủ tiêu chuẩn lâm sàng của HDGC chiếm

36,4% [23]. Trong ung thư dạ dày lan tỏa gia đình (FDGC), thì tần số đột

biến dòng mầm gen CDH1 thấp hơn nhiều (12,5%) [23]. Ngoài ra, chưa phát

hiện đột biến gen CDH1 trong các gia đình khơng có tiền sử UTDD. Tuy

nhiên, khoảng 10% bệnh nhân khơng có tiền sử gia đình nhưng được chẩn

đốn bệnh ở độ tuổi < 35 tuổi lại có đột biến này [7].

Có sự tương quan nghịch giữa tần số đột biến gen và tỷ lệ mắc UTDD.

Cụ thể, tại các nước có tỷ lệ UTDD thấp, thì tần số đột biến gen ở những gia

đình HDGC là >40%, trong khi ở những nước có tỷ lệ trung bình hoặc cao

của bệnh UTDD thì tỷ lệ đột biến gen CDH1 là khoảng 20% [24]. Điều này



13



có thể do UTDD chủ yếu liên quan với các yếu tố nguy cơ về môi trường (lối

sống, chế độ ăn uống), còn các yếu tố di truyền chỉ đóng góp một phần nhỏ.

2.2. Nguyên nhân gây bệnh trong HDGC

Năm 1998, Guilford và cộng sự là người đầu tiên xác định đột biến gen

CDH1 là nguyên nhân chủ yếu gây ra ung thư dạ dày lan tỏa di truyền

(HDGC) [25]. Chức năng của gen CDH1 là mã hóa E-cadherin, một protein

đóng vai trò quan trọng trong sự kết dính tế bào với nhau và duy trì sự tồn

vẹn của biểu mơ. Nguy cơ mắc tích lũy UTDD ở người mang đột biến gen

CDH1 lần lượt là 70% ở nam và 56% ở nữ, độ tuổi trung bình mắc bệnh là 38

tuổi.

Với gia đình còn lại được chẩn đốn là HDGC, vẫn chưa phát hiện được

đột biến gen CDH1 cũng như yếu tố nguy cơ di truyền nào khác. Một loại

protein có chức năng gần tương tự như E-cadherin là các thành viên trong họ

catenin (CTNNA1, CTNNB1, CTNND1 và JUP) được coi là yếu tố tiềm năng

gây HDGC [26]. Majewski và cộng sự đã phát hiện ra đột biến gen α-Ecatenin (CTNNA1) có mặt ở hai thành viên trong một gia đình có 6 thành

viên bị ung thư dạ dày lan tỏa di truyền [27]. Với các thành viên khác trong

họ catenin (CTNNB1, CTNND1 và JUP) cũng như các gen khác, các nhà

khoa học vẫn chưa tìm thấy đột biến nào có ý nghĩa lâm sàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SƠ LƯỢC VỀ UNG THƯ DẠ DÀY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×