Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số tuần điều trị trung bình là 24,7  17,3 tuần. Bệnh nhân có số tuần điều trị ngắn nhất là 6 tuần và dài nhất là 88 tuần.

Số tuần điều trị trung bình là 24,7  17,3 tuần. Bệnh nhân có số tuần điều trị ngắn nhất là 6 tuần và dài nhất là 88 tuần.

Tải bản đầy đủ - 0trang

19



Nhận xét:

Phần lớn BN được điều trị đủ 100% liều, chiếm 90,1%. Có 7 BN phải

giảm liều trong q trình điều trị, chiếm 9,9%. Khơng có BN nào phải ngưng

điều trị.

3.2.4. Đáp ứng chung của phác đồ



Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ đáp ứng chung

Nhận xét:

Tỷ lệ đáp ứng chung của bệnh nhân là 40,8%, trong đó tỷ lệ đáp ứng

hồn tồn là 4,2%, một phần là 36,6%. Có 59,2% bệnh nhân khơng đáp ứng,

trong đó bệnh giữ ngun là 38,1% và tiến triển là 21,1%.

3.2.5. Đáp ứng điều trị và một số yếu tố liên quan

Bảng 3.2. Liên quan giữa đáp ứng điều trị với đường dùng thuốc

Đường dùng thuốc

n (%)



Đáp ứng

n (%)



Không đáp ứng

n (%)



Tổng

N (%)



Đường uống



10 (43,4)



13 (56,6)



23(32,4)



Đường truyền tĩnh mạch



10 (45,5)



12 (54,5)



22(31,0)



Dùng phối hợp



13 (50,0)



13 (50,0)



26(36,6)



Tổng



29 (40,8)



42 (59,2)



71 (100)



P=0,932



20



Nhận xét:

Tỷ lệ đáp ứng ở nhóm đường dùng phối hợp cao nhất (50,0%), đứng thứ

hai là nhóm đường truyền tĩnh mạch (45,5%) và thấp nhất là nhóm đường

uống (43,4%). Tuy nhiên, sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Bảng 3.3. Liên quan đáp ứng điều trị giữa đường dùng và các bước điều trị

Đường dùng

thuốc

n (%)



Đường

uống

n (%)



Đường truyền

tĩnh mạch

n (%)



Dùng phối

hợp

n (%)



Tổng số

N (%)



Bước 1



5 (15,2)



4 (12)



7 (21)



16 (48,2)



Bước 2



3 (9,2)



3 (9,2)



3 (9,2)



9 (27,6)



Sau bước 2



2 (5,8)



3 (9,2)



3 (9,2)



8 (24,2)



Tổng



10 (30,3)



10 (30,3)



13 (33,4)



33 (100)



P=0,842

Nhận xét:

Tỷ lệ đáp ứng ở điều trị bước 1 là 48,2%, bước 2 là 27,6% và điều trị ở

sau bước 2 là 24,2%.

3.2.6. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển

Bảng 3.4. Thời gian sống đến khi bệnh tiến triển

Thời gian



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



2 tháng



64



80,1



3 tháng



56



72,7



4 tháng



48



65,1



>5 tháng



43



45,2



Nhận xét:

Có 43/71 bệnh nhân có thời gian sống bệnh khơng tiến triển trên 5 tháng.

Thời gian sống thêm ko tiến triển TB = 7, 2 ± 5,6 tháng.



21



Biểu đồ 3.7. Thời gian sống bệnh không tiến triển

3.2.7. Một số yếu tố liên quan tới thời gian sống thêm

bệnh không tiến triển.

- Số cơ quan tái phát di căn

Bảng 3.5. Liên quan giữa số cơ quan tái phát di căn với thời gian sống

thêm bệnh không triến triển

Số cơ quan tái phát di

căn



X ± SD (tháng)



1 cơ quan



9,1 ± 6,2



> 1 cơ quan



4,3 ± 3,7



P



0,003



Nhận xét:

Nhóm bệnh nhân tái phát di căn tại 1 cơ quan có thời gian sống thêm

khơng tiến triển trung bình dài hơn so với nhóm bệnh nhân tái phát di căn > 1

cơ quan (lần lượt 9,1 ± 6,2 tháng và 4,3 ± 3,7 tháng). Sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê với p<0,05.



22



- Đường dùng thuốc

Bảng 3.6. Liên quan giữa đường dùng thuốc và thời gian sống thêm bệnh

không tiến triển

Đường dùng thuốc



X ± SD (tháng)



P



6,8 ± 4,7



Đường uống



7,9 ± 6,1



Đường truyền tĩnh mạch



0,879



8,3 ± 5,6



Dùng phối hợp

Nhận xét:



Nhóm bệnh nhân dùng thuốc phối hợp có thời gian sống thêm khơng tiến

triển dài nhất (8,3 ± 5,6 tháng), trong khi đó nhóm sử dụng thuốc đường uống

có thời gian sống thêm khơng tiến triển ngắn nhất (6,8 ± 4,7 tháng). Tuy

nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

3.3. Một số tác dụng khơng mong muốn:

3.3.1. Độc tính trên hệ tạo huyết

Bảng 3.7. Độc tính trên hệ tạo huyết

Độc tính



Độ 0

n



Bạch cầu



%



Độ 1

n



%



1330 75,8 349 19,9



Độ 2



Độ 3



Độ 4



Tổng số



n



%



n



%



n



%



%



70



4



5



0,3



0



0



24,2



Bạch cầu TT 1263 72



405 23,1



70



4



16



0.9



0



0



28



Tiểu cầu



44



2,5



26



1,5



0



0



0



0



4



Huyết sắc tố 1461 83.3 267 15,2



26



1,5



0



0



0



0



16,7



1684 96



Nhận xét:

Độc tính lên hệ huyết học hay gặp nhất trên dòng bạch cầu với tỷ lệ hạ

bạch cầu là 24,2%, tỷ lệ hạ bạch cầu trung tính là 28%, tỷ lệ hạ tiểu cầu là

4%, tỷ lệ hạ huyết sắc tố là 16,7%.



23



3.3.2. Độc tính ngồi hệ tạo huyết

Bảng 3.8. Độc tính ngồi hệ tạo huyết

Độ 0



Độc tính



Độ 1



Độ 2



Độ 3



Độ 4



Tổn

g số



%



n



%



n



%



n



%



%



Tăng men gan 1.290 73,5 420



24



44



2,4



0



0



0



0



26,4



Tăng creatinin 1.717 97,9



2,1



0



0



0



0



0



0



2,1



1.559 88,9 195 11,1



0



0



0



0



0



0



11,1



Nôn, buồn nôn 1.548 83,3 206 16,7



0



0



0



0



0



0



16,7



Tiêu chảy



13



0,7



0



0



0



0



22,2



n



Viêm miệng



%



n

37



1364 77,8 377 21,5



Nhận xét:

Độc tính ngồi hệ tạo huyết ít gặp, chủ yếu tiêu chảy (22,2%), nơn và

buồn nôn (16,7%) và viêm miệng (11,1%) chủ yếu độ 1, độ 2.

3.3.3. Độc tính theo đường dùng thuốc



Biểu đồ 3.8. Độc tính theo đường dùng thuốc

Nhận xét:

Tỷ lệ hạ bạch cầu và hạ bạch cao hạt cao hơn ở nhóm điều trị hóa chất

truyền tĩnh mạch (43,2% và 41,5%) so với hai đường còn lại. Nơn/buồn nơn,

tiêu chảy và viêm miệng gặp nhiều hơn ở đường uống tương ứng 45,2%,

42,1% và 42,1%.



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm về tuổi



24



Đối với bệnh ung thư vú, tuổi BN ở thời điểm chẩn đoán ban đầu là một

yếu tố liên quan chặt chẽ với tỷ lệ mắc bệnh và tiên lượng bệnh. Một số

nghiên cứu cho thấy mắc ung thư vú ở tuổi càng trẻ thì tiên lượng bệnh càng

xấu. Trong nghiên cứu của chúng tơi, nhóm tuổi mắc UTV ở thời điểm chẩn

đốn ban đầu và xuất hiện di căn sau điều trị cao nhất ở nhóm bệnh nhân 4060 tuổi, chiếm tỷ lệ 67,6%. Tuổi thấp nhất là 32, cao nhất là 68, độ tuổi trung

bình là 53,4 ± 8,9. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu

của một số tác giả trong nước và nước ngoài. Martin M và CS (2005) nghiên

cứu trên 252 BN UTV di căn cho kết quả tuổi trung bình 56 tuổi [11]. Nghiên

cứu của D. Laessig, Vehling U. Kaiser và CS (2007) trên 39 BN UTV di căn,

độ tuổi trung bình là 60, trẻ nhất là 29 và lớn tuổi nhất là 77 [13].

4.1.2. Vị trí tái phát di căn

UTV là một bệnh tồn thân, bệnh có thể di căn theo đường máu hay

đường bạch huyết và có thể di căn đến bất kỳ vị trí nào. Theo biểu đồ 3.2 các

vị trí tái phát di căn thường gặp là xương, phổi, gan với tỷ lệ tương ứng là

61,9%, 46,5% và 40,0%.

Nghiên cứu của Lê Thanh Đức (2013) chỉ ra tỷ lệ tái phát di căn xương,

phổi, gan trên 37 BN UTV TPDC tương ứng là 56,8%, 43,2% và 18,9% [10].

Các nghiên cứu này cho kết quả tương tự của chúng tôi.

4.1.3. Số cơ quan tái phát di căn

Trong nghiên cứu của chúng tơi, 50/71 BN có di căn từ 2 vị trí trở lên,

chiếm 70,1% (biểu đồ 3.3). Kết quả này cũng tương tự với kết quả của một số

các nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

4.2. Đánh giá kết quả điều trị

4.2.1. Số tuần điều trị

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổng số tuần điều trị là 1.754 tuần, số

tuần điều trị trung bình 24,7 tuần; BN được điều trị ít nhất 5 tuần, BN được



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số tuần điều trị trung bình là 24,7  17,3 tuần. Bệnh nhân có số tuần điều trị ngắn nhất là 6 tuần và dài nhất là 88 tuần.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×