Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
So sánh trọng lượng trung bình của khối u hạt (đã trừ trọng lượng amiant) giữa các lô uống thuốc và lô chứng. Tác dụng chống viêm được biểu thị bằng tỉ lệ % giảm trọng lượng khối u.

So sánh trọng lượng trung bình của khối u hạt (đã trừ trọng lượng amiant) giữa các lô uống thuốc và lô chứng. Tác dụng chống viêm được biểu thị bằng tỉ lệ % giảm trọng lượng khối u.

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Sơ đồ 2.3. Quy trình gây u hạt bằng amiant

2.3.3. Nghiên cứu tác dụng giãn cơ trơn phế quản.

Tác dụng giãn cơ trơn phế quản của thuốc Hộ tạng phế Kim Linh được

nghiên cứu trên mơ hình gây co thắt phế quản tại chỗ trên chuột lang theo

phương pháp của Konzett-Rossler[49] và có điều chỉnh như sau:

Quy trình gây mơ hình co thắt khí quản: Gây mê chuột lang bằng tiêm

màng bụng thiopental và xylazin, sau đó cố định chuột trên bàn mổ. Bộc lộ

khí quản chuột lang, bộc lộ tĩnh mạch cảnh. Mở khí quản chuột lang tại đoạn

trên của khí quản, đưa catheter nối với máy thở và bộ đo, ghi. Điều chỉnh áp

lực nước ở bộ đo khoảng 8 - 9 cm nước, điều chỉnh nhịp thở ở máy thở với

tần số thở tương ứng với cân nặng của từng chuột. Tiêm tĩnh mạch cảnh

histamin để gây co thắt khí quản ở chuột lang.

Chuột thí nghiệm được chia thành 3 lơ:

- Lơ 1 (n=6) Mơ hình: Chuột được tiêm histamin + uống nước cất 1

ml/100 g thể trọng trước khi tiêm histamin 30 phút.

- Lô 2 (n=6) Chứng dương Salbutamol: Chuột được tiêm histamin +

uống salbutamol liều 6 mg/kg thể trọng trước khi tiêm histamin 30 phút.

- Lô 3 (n=6) Hộ tạng phế Kim Linh: Chuột được tiêm histamin + uống

viên nang cứng Hộ tạng phế Kim Linh liều 0,526g dược liệu/ kg trước khi

tiêm histamin 30 phút (Chuột lang tính hệ số ngoại suy là 8).

Tại thời điểm trước khi tiêm histamin, kẹp khí quản (đảm bảo tránh tổn

thương) để xác định mức độ co thắt cực đại (co thắt hoàn toàn). Tại thời điểm

ngay sau khi tiêm histamin, ghi hô hấp trên bộ ghi để xác định mức độ đáp

ứng với histamin (thời điểm t0). Sau khi tiêm histamin, theo dõi hô hấp tại các

thời điểm 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55 và 60 phút.



41



So sánh tỷ lệ giữa giá trị biên độ hô hấp ở các thời điểm trên với mức độ

co thắt tối đa (biên độ hô hấp khi kẹp khí quản) giữa các lơ để xác định tác

dụng chống co thắt khí quản của thuốc thử.

Kẹp khí quản xác định co thắt



- 30’



T0



Uống nước cất,

salbutamol

hoặc thuốc thử



60



Theo dõi hô hấp tại thời điểm cách nhau

mỗi 5 phút



Tiêm

histamin



Sơ đồ 2.4. Sơ đồ nghiên cứu tác dụng giãn phế quản

So sánh tỷ lệ giữa giá trị biên độ hô hấp trung bình ở các thời điểm trên

với mức co thắt cực đại (lúc tiêm histamin T 0) giữa các lơ để xác định tác

dụng chống co thắt khí quản của thuốc thử.

Pt = At /A0

Trong đó:

Pt (%): tỷ lệ giữa giá trị biên độ hơ hấp trung bình tại thời điểm t và giá

trị biên độ cực đại tại T0 (tiêm histamin)

At (mm): giá trị biên độ trung bình tại thời điểm T

A0 (mm): giá trị biên độ cực đại tại thời điểm T0

2.3.4. Nghiên cứu tác dụng giảm ho, long đờm.

2.3.4.1. Nghiên cứu tác dụng giảm ho[52]

Chuột được cho uống thuốc thử hoặc nước cất 3 ngày, đến ngày thứ 3

sau khi cho chuột uống thuốc 1-2h sẽ tiến hành làm nghiên cứu.



42



Chuột được chia làm 4 lô:

Lô 1 (chứng sinh học): chuột được uống nước lọc

Lô 2 (chứng dương): chuột được uống Terpincodein liều 72mg/kg/ngày

Lô 3 ( thuốc thử): HTPKL liều thấp 0,788g dược liệu/kg/ngày

Lô 4 (thuốc thử): HTPKL liều cao 2,364g dược liệu/kg/ ngày

Chuột được uống thuốc thử liên tục trong 3 ngày vào các buổi sáng.

Ngày thứ 3 sau khi uống thuốc thử 1 giờ, tiến hành gây ho cho cả 4 lơ chuột

bằng khí ammoniac liều 0,5ml/bình thủy tinh chuyên dụng. Mỗi chuột được

cho vào 1 bình thủy tinh có nắp đậy. Trong mỗi bình thủy tinh có bơng đã thấm

0,5ml dung dịch amoniac nồng độ 41,67%.

Xác định thời gian tiềm tàng (t) là thời gian tính từ khi thả chuột vào

bình đến khi chuột xuất hiện cơn ho đầu tiên và đếm số cơn ho trong mỗi một

phút cho đến hết phút thứ mười.

So sánh thời gian tiềm tàng và số cơn ho của chuột trong mỗi lô.

2.3.4.2. Nghiên cứu tác dụng long đờm

Chuột được uống thuốc thử hoặc nước cất trong vòng 3 ngày, đến ngày

thứ 3 sau khi uống, chuột được tiến hành làm nghiên cứu.

Chuột được chia thành 4 lô:

Lô 1 (chứng sinh học): chuột được uống nước lọc

Lô 2 (chứng dương): chuột được uống acetyl cystein liều 120mg/kg

Lô 3 ( thuốc thử): HTPKL liều thấp 0,788g dược liệu/kg/ngày.

Lô 4 (thuốc thử): HTPKL liều cao 2,364g dược liệu/kg/ ngày.

Mỗi chuột được tiêm màng bụng dung dịch đỏ phenol 0,25% với liều

25ml/kg. Mỗi chuột được tiêm 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 giờ. Lần cuối cùng

sau khi tiêm 30 phút tiến hành lấy mẫu dung dịch trong khí phế quản.

Chờ 30 phút sau, giết chuột bằng gây ngạt hơi chloroform, bộc lộ khí

quản và luồn vào đó một kim tù. Rửa khí quản bằng cách dùng bơm tiêm lấy

0,5ml dung dịch NaHCO 3,5% bơm vào khí quản, hút nhẹ nhàng rồi chuyển

vào trong một ống nghiệm đã được đánh dấu từ trước.



43



Làm như vậy 3 lần đối với mỗi con, tập trung dịch rửa của cùng một con

trong một ống nghiệm (thể tích dịch rửa thu được của các chuột bằng nhau).

Ly tâm dịch rửa lấy dịch trong. Định lượng phenol đỏ được tiết ra dịch tiết

đường hô hấp của họng chuột có trong dịch rửa bằng máy đo mật độ quang tại

bộ môn Sinh lý bệnh- trường Đại học Y Hà Nội.

Đo độ hấp thụ quang (ABS) của dịch rửa ở bước sóng 620nm. Độ hấp

thụ quang của dung dịch tương ứng với lượng phenol đỏ tiết ra trong dịch tiết

khí quản chuột càng nhiều (độ hấp thụ quang càng lớn thì khả năng long đờm

càng tốt). So sánh độ hấp thụ quang trung bình của các lơ dùng thuốc so với

lô chứng sinh học và đối chiếu.

2.4. Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại bộ môn Dược lý- Trường Đại học Y Hà

Nội. Số 01, Tôn Thất Tùng - Đống Đa - Hà Nội.

2.5. Xử lý số liệu

Số liệu được nhập và xử lý bằng phương pháp và thuật toán thống kê y

sinh học trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Số liệu được biểu diễn dưới dạng X  SD. Kiểm định các giá trị bằng Ttest Student hoặc test trước-sau (Avant – Apres).

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05.



44



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn

3.1.1. Nghiên cứu độc tính cấp

Xác định LD50 của viên nang cứng HTPKL trên chuột nhắt trắng bằng

đường uống theo phương pháp Litchfield – Wilcoxon.

Chuột nhắt trắng được uống viên nang cứng HTPKL từ liều 63g DL/

kg thể trọng đến liều 158g DL/ kg thể trọng. Lô chuột đã uống đến liều cao

nhất là 75ml tương đương 158g dược liệu/kg thể trọng (tương đương

0,25ml/10g, 3 lần trong 24 giờ).Theo dõi khơng có chuột nào chết, chưa xuất

hiện triệu chứng bất thường nào trong 72 giờ sau uống thuốc và trong suốt 7

ngày. Liều 158g dược liệu/kg là liều tối đa có thể dung nạp được bằng

đường uống để đánh giá độc tính cấp của viên nang cứng HTPKL (nồng

độ đặc nhất, thể tích uống tối đa, số lần uống tối đa trong 24 giờ). So sánh

với liều dự kiến trên người, chuột nhắt trắng đã uống liều gấp trên 200 lần

liều tối đa dự định dùng trên người nhưng chưa có độc tính cấp (hệ số

ngoại suy trên chuột nhắt là 12).

Chưa xác định được LD50 của thuốc thử HTPKL.

Bảng 3.1: Kết quả nghiên cứu độc tính cấp theo liều của HTPKL

Lô nghiên

cứu

Lô 1

Lô 2

Lô 3

Lô 4



n

1

0

1

0

1

0

1

0



Liều (ml/kg)



Liều (gDL/kg

thể trọng)



Tỷ lệ chết

(%)



Dấu hiệu

khác



30



63



0



Khơng



45



95



0



Khơng



60



126



0



Khơng



75



158



0



Khơng



45



3.1.2. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn

3.1.2.1. Tình trạng chung và sự thay đổi thể trọng của chuột

* Tình trạng chung của chuột: Trong thời gian thí nghiệm, chuột ở cả 3 lơ

hoạt động bình thường, nhanh nhẹn, mắt sáng, phân khô...

* Sự thay đổi thể trọng chuột:

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của HTPKL đến thể trọng chuột

Lô chứng

Lô trị 1

(n = 10)

(n = 10)

Thời gian

Trọng

Trọng

% tăng

% tăng

lượng

lượng

TL

TL

(mg)

(mg)

Trước uống 167,00 ±

167,00 ±

thuốc

33,35

12,29

Sau uống thuốc 184,00 ±

183,00 ±

10,18

9,58

2 tuần

14,87

22,14

P trước – sau < 0,05

< 0,05

Sau uống thuốc 186,50 ±

194,00 ±

11,68

16,17

4 tuần

15,10

21,71

P trước- sau < 0,05

< 0,05



Lô trị 2

(n = 10)

Trọng

% tăng

lượng

TL

(mg)

171,50

± 8,18

186,50

8,75

± 21,48

< 0,05

193,50

12,83

± 12,70

< 0,05



P ( t- test

student)

> 0,05

> 0,05

> 0,05



Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy: sau 2 tuần và 4 tuần uống thuốc thử, trọng

lượng chuột ở cả 3 lô (lô chứng và 2 lô trị) đều tăng so với trước khi nghiên

cứu. Khơng có sự khác biệt về mức độ gia tăng trọng lượng chuột giữa lô

chứng và các lô dùng thuốc thử (p > 0,05).



46



3.1.2.2. Chức năng tạo máu

* Đánh giá số lượng hồng cầu

7.2



Số lượng HC (T/l)

7



6.8

lô chứng

lô trị 1

lô trị 2



6.6



6.4



6.2



6

trước uống thuốc



sau 2 tuần



sau 4 tuần



Thời gian



Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của HTPKL đến số lượng hồng cầu

Kết quả ở biểu đồ 3.1 cho thấy: số lượng hồng cầu khơng có sự khác biệt

giữa 3 lô trước, sau 2 tuần và sau 4 tuần uống nước hoặc thuốc thử (p>0,05)

* Đánh giá lượng huyết sắc tố

Bảng 3.3. Ảnh hưởng của HTPKL đến hàm lượng huyết sắc tố chuột



(n = 10)



(n = 10)



(n = 10)



p

(t- test

Student)



13,81 ± 1,54



13,88 ± 0,58



13,32 ± 1,29



> 0,05



13,59 ± 1,12



13,37 ± 1,08



12,79 ± 1,17



> 0,05



p (trước - sau)



> 0,05



> 0,05



> 0,05



Sau 4 tuần

uống thuốc



12,99 ± 0,60



13,70 ± 1,16



13,61 ± 0,85



p (trước–sau)



> 0,05



> 0,05



> 0,05



Thời gian

Trước

uống thuốc

Sau 2 tuần

uống thuốc



Hàm lượng huyết sắc tố (g/dl )

Lô chứng

Lô trị 1

Lô trị 2



> 0,05



47



Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy hàm lượng huyết sắc tố giữa 3 lơ khơng có

sự khác biệt trước, sau 2 tuần và sau 4 tuần uống thuốc thử (p>0,05)

* Đánh giá về hematocrit

Hematocrid

(%)

50

45

40

35

30

lô chứng

lô trị 1

lô trị 2



25

20

15

10

5

0

Trước uống thuốc



Sau 2 tuần



Sau 4 tuần



Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của HTPKL đến hematocrit

Kết quả từ biểu đồ 3.2 cho thấy hematocrit giữa 3 lơ khơng có sự khác

biệt trước, sau 2 tuần và sau 4 tuần dùng thuốc thử (p>0,05).

* Đánh giá về thể tích trung bình hồng cầu

Bảng 3.4. Ảnh hưởng của HTPKL đến thể tích trung bình hồng cầu chuột



(n = 10)



(n = 10)



(n = 10)



P

(t- test

Student)



63,20 ± 2,53



61,40 ± 1,51



62,60 ± 2,12



> 0,05



62,10 ± 0,99



60,70 ± 2,21



61,80 ± 2,49



> 0,05



p (trước - sau)



> 0,05



> 0,05



> 0,05



Sau 4 tuần

uống thuốc



60,80 ± 2,25



60,40 ± 1,71



60,50 ± 2,72



p (trước - sau)



> 0,05



> 0,05



> 0,05



Thời gian

Trước

uống thuốc

Sau 2 tuần

uống thuốc



Thể tích trung bình hồng cầu ( fl )

Lô chứng

Lô trị 1

Lô trị 2



> 0,05



48



Kết quả từ bảng 3.4 cho thấy thể tích trung bình hồng cầu giữa 3 lơ

khơng có sự khác biệt (p >0,05).

* Đánh giá về số lượng bạch cầu

6

5

4

lô chứng



3



lô trị 1

lô trị 2



2

1

0

Trước uống thuốc



Sau 2 tuần



Sau 4 tuần



Biều đồ 3.3. Ảnh hưởng của HTPKL đến số lượng bạch cầu

Kết quả ở biểu đồ 3.3 cho thấy số lượng bạch cầu trong máu chuột

khơng có sự khác biệt giữa 3 lơ trước, sau 2 tuần và sau 4 tuần uống thuốc

(p>0,05)

* Đánh giá về công thức bạch cầu

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của HTPKL đến công thức bạch cầu



Thời gian



Trước

uống thuốc

Sau 2 tuần

uống thuốc

p (trước – sau)



Sau 4 tuần

uống thuốc



Lô chứng



Công thức bạch cầu

Lô trị 1



Lơ trị 2



(n = 10)



(n = 10)



(n = 10)



Lymph

Trung

o

tính(%)

(%)

86,70 ± 13,30 ±

4,42

4,42

84,70 ± 15,30 ±

5,25

5,25

> 0,05

> 0,05

85,30 ± 14,70 ±

8,21

8,21



Lymph

Trung

o

tính(%)

(%)

89,50 ± 10,50 ±

3,81

3,81

85,30 ± 14,70 ±

7,75

7,75

> 0,05

> 0,05

87,90 ± 12,10 ±

9,62

9,62



Lymph

o

(%)

89,50

± 2,72

85,50

± 5,80

> 0,05

85,70

± 3,80



Trung

tính(%)

10,50 ±

2,72

14,50 ±

5,80

> 0,05

14,30 ±

3,80



49



> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy tỉ lệ bạch cầu lympho và bạch cầu trung

tính trong máu chuột khơng có sự khác biệt trước, sau 2 tuần và sau 4 tuần

uống thuốc thử (p>0,05).

p (trước – sau)



* Đánh giá về số lượng tiểu cầu

700

600

500

400



lô chứng

lô trị 1

lô trị 2



300

200

100

0

Trước uống thuốc



Sau 2 tuần



Sau 4 tuần



Biểu đồ 3.4. Ảnh hưởng của HTPKL đến số lượng tiểu cầu.

Kết quả ở biểu đồ 3.4 cho thấy không có sự khác biệt về số lượng tiểu

cầu giữa 3 lô trước, sau 2 tuần và sau 4 tuần uống thuốc thử (p>0,05)

3.1.2.3. Đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan

140

120

100

80

lô chứng

lô trị 1

lô trị 2



60

40

20

0

Trước uống thuốc



Sau 2 tuần



Sau 4 tuần



Thời gian



Biểu đồ 3.5. Ảnh hưởng của HTPKL đến hoạt độ AST



50



16

14

12

10

8



lô chứng

lô trị 1

lô trị 2



6

4

2

0

Trước uống thuốc



Sau 2 tuần



Sau 4 tuần



Thời gian



Biểu đồ 3.6. Ảnh hưởng của HTPKL đến hoạt độ ALT

Kết quả từ biểu đồ 3.5 và 3.6 cho thấy: Sau 2 tuần và 4 tuần HTPKL,

hoạt độ enzym AST và ALT ở cả hai lơ trị thay đổi khơng có ý nghĩa so với

trước dùng thuốc và với lô chứng cùng thời điểm (p > 0,05).

3.1.2.4. Đánh giá chức năng gan

16

14

12

10

lô chứng

lô trị 1

lô trị 2



8

6

4

2

0

Trước uống thuốc



Sau 2 tuần



Sau 4 tuần



Biểu đồ 3.7. Ảnh hưởng của HTPKL đến hàm lượng bilirubin toàn phần



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

So sánh trọng lượng trung bình của khối u hạt (đã trừ trọng lượng amiant) giữa các lô uống thuốc và lô chứng. Tác dụng chống viêm được biểu thị bằng tỉ lệ % giảm trọng lượng khối u.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×