Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mối liên quan của độ dày nội trung mạc động mạch cảnh với nồng độ CRP, uric máu:

- Mối liên quan của độ dày nội trung mạc động mạch cảnh với nồng độ CRP, uric máu:

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



của chúng tôi không phù hợp với kết quả nghiên cứu của một số tác giả như

Cukurova (2011), Gancheva (2017) trong đánh giá xơ vữa động mạch cảnh

liên quan đến chỉ số CRP và acid uric máu. Như vậy, trong nghiên cứu của

chúng tôi, tăng nồng độ acid uric máu và nồng độ CRP máu chưa thấy có liên

quan đến tình trạng xơ vữa động mạch sớm, có thể do cỡ mẫu của chúng tơi

còn ít.



76



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 70 bệnh nhân gút có tuổi trung bình 54,77 ± 10,45 tại

khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai chúng tôi rút ra kết luận sau:

1. Đặc điểm siêu âm Doppler động mạch cảnh ở bệnh nhân nam giới mắc

gút nguyên phát

- Độ dày trung bình nội trung mạc ĐM cảnh chung phải, trái tương

ứng là:1,21±0,52 mm và 1,17±0,52 mm.

- Tỷ lệ bệnh nhân gút có dày nội trung mạc ĐM cảnh chung: 75,5%

- Tỷ lệ bệnh nhân gút có MXV chiếm tỷ lệ 7,1%, chủ yếu MXV ở

máng cảnh (60%), nhóm tuổi 50-59 tuổi có tỷ lệ có MXV cao chiếm 60%, đa

số MXV có kích thước dưới 2 mm (chiếm 80%).

2. Liên quan giữa dày nội trung mạc động mạch cảnh và mảng xơ vữa

động mạch cảnh chung với một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

của bệnh gút

- Tỷ lệ bệnh nhân có độ dày nội trung mạc ĐM cảnh chung ở nhóm gút

mạn, có tuổi ≥ 50, có thời gian mắc bệnh ≥ 5 năm cao hơn nhóm gút cấp, có <

50 tuổi, có thời gian mắc bệnh < 5 năm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p<0,05).

- Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ dày nội trung mạc

ĐM cảnh chung với chỉ số BMI, gút có hạt tophi, rối loạn lipid máu, tăng

huyết áp, suy thận, acid uric máu, CRP máu (p>0,05).

- Có mối tương quan tuyến tính đồng biến giữa tuổi và thời gian mắc

bệnh với độ dày nội trung mạc động mạch cảnh với hệ số tương quan tương

ứng là (r= 0,33, p= 0,01 và r= 0,3, p= 0,01).

- Khơng có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa độ dày nội

trung mạc ĐM cảnh chung với BMI, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương,

thành phần lipid máu (p>0,05).



77



KIẾN NGHỊ

-



Nên tầm soát các bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch dưới lâm sàng

bằng đo độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh, phát hiện mảng xơ

vữa ở bệnh nhân gút có đặc điểm sau: gút mạn, có tuổi ≥ 50 tuổi, có

thời gian mắc bệnh ≥ 5 năm.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012). Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà

xuất bản giáo dục Việt Nam



2.



Ankli B. (2016). [Current epidemiology of gout]. Ther Umsch, 73 (3),

125-129.



3.



Nguyễn Vĩnh Ngọc, Trần Ngọc Ân, Hiền v. N. và cộng sựĐánh giá

tình hình bệnh khớp tại khoa cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai trong

10 năm (1991-2000). Cơng trình nghiên cứu khoa học năm 2001 2002., Nhà xuất bản Y học,



4.



Niskanen L. K., Laaksonen D. E., Nyyssonen K. và cộng sự (2004).

Uric acid level as a risk factor for cardiovascular and all-cause

mortality in middle-aged men: a prospective cohort study. Arch Intern

Med, 164 (14), 1546-1551.



5.



Borghi C. (2015). The role of uric acid in the development of

cardiovascular disease. Curr Med Res Opin, 31 Suppl 2, 1-2.



6.



Singh J. A. (2015). When gout goes to the heart: does gout equal a

cardiovascular disease risk factor? Ann Rheum Dis, 74 (4), 631-634.



7.



Gancheva R., Kundurdjiev A., Ivanova M. và cộng sự (2017).

Evaluation of cardiovascular risk in stages of gout by a complex

multimodal ultrasonography. Rheumatol Int, 37 (1), 121-130.



8.



Krishnan E. (2010). Inflammation, oxidative stress and lipids: the risk triad

for atherosclerosis in gout. Rheumatology (Oxford), 49 (7), 1229-1238.



9.



Gancheva R. N., Kundurdjiev A. I., Ivanova M. G. và cộng sự (2015).

Ultrasonographic measurement of carotid artery resistive index and

diastolic function of the heart in gout patients. Rheumatol Int, 35 (8),

1369-1375.



10.



Lorenz M. W., Markus H. S., Bots M. L. và cộng sự (2007). Prediction

of clinical cardiovascular events with carotid intima-media thickness: a

systematic review and meta-analysis. Circulation, 115 (4), 459-467.



11.



Greenland P., Alpert J. S., Beller G. A. và cộng sự (2010). 2010

ACCF/AHA guideline for assessment of cardiovascular risk in

asymptomatic adults: a report of the American College of Cardiology

Foundation/American Heart Association Task Force on Practice

Guidelines. J Am Coll Cardiol, 56 (25), e50-103.



12.



Nambi V., Chambless L., He M. và cộng sự (2012). Common carotid

artery intima-media thickness is as good as carotid intima-media

thickness of all carotid artery segments in improving prediction of

coronary heart disease risk in the Atherosclerosis Risk in Communities

(ARIC) study. Eur Heart J, 33 (2), 183-190.



13.



Cobble M. và Bale B. (2010). Carotid intima-media thickness:

knowledge and application to everyday practice. Postgrad Med, 122

(1), 10-18.



14.



Simon A., Megnien J. L. và Chironi G. (2010). The value of carotid

intima-media thickness for predicting cardiovascular risk. Arterioscler

Thromb Vasc Biol, 30 (2), 182-185.



15.



Cukurova S., Pamuk O. N., Unlu E. và cộng sự (2012). Subclinical

atherosclerosis in gouty arthritis patients: a comparative study.

Rheumatol Int, 32 (6), 1769-1773.



16.



Trần Ngọc Ân (1999). Bệnh Gút, bệnh thấp khớp, nhà xuất bản y học.

Hà Nội,,



17.



Wallace K. L., Riedel A. A., Joseph-Ridge N. và cộng sự (2004).

Increasing prevalence of gout and hyperuricemia over 10 years among

older adults in a managed care population. J Rheumatol, 31 (8), 15821587.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mối liên quan của độ dày nội trung mạc động mạch cảnh với nồng độ CRP, uric máu:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×