Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Độ dày nội trung mạc ĐM cảnh chung bên phải là 1,21±0,52 mm, bên trái là 1,17±0,52 mm, có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Nhận xét: Độ dày nội trung mạc ĐM cảnh chung bên phải là 1,21±0,52 mm, bên trái là 1,17±0,52 mm, có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



Nhóm tuổi (năm)

30 - 39

40 - 49

50 - 59

≥ 60

Chung

p



4

19

29

18

70



ĐM cảnh chung P

0,78±0,13

1,03±0,24

1,35±0,64

1,30±0,47

1,22±0,52

0,01



ĐM cảnh chung T

0,60±0,12

1,08±0,52

1,24±0,50

1,28±0,54

1,17±0,52

0,01



Nhận xét: Độ dày lớp nội trung mạc ĐM cảnh chung tăng lên theo

tuổi, độ dày lớp nội trung mạc ĐM cảnh chung hai bên cao nhất ở nhóm tuổi

từ 50 - 59 (p=0,01).



Bảng 3.7. Đặc điểm về độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung

và một số yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch

Nội trung mạc

Yếu tố liên quan

Tuổi ≥ 50 tuổi

BMI ≥ 23

Thời gian bị bệnh ≥ 5 năm

Có hạt tophi





Khơng



Khơng



Khơng



Khơng



Dày

(n=53)

n

%

41

77,4

12

22,6

15

28,3

38

71,7

44

83,0

9

17,0

40

75,5

13

25,5



Khơng dày

(n=17)

n

%

6

35,3

11

64,7

5

29,4

12

70,6

9

52,9

8

47,1

11

64,7

6

35,3



p

0,001

0,93

0,01

0,39



48



Rối loạn lipid máu

Tăng huyết áp

Đái tháo đường

Suy thận

Gút





Khơng



Khơng



Khơng



Khơng

cấp

mạn



48

5

36

17

12

41

11

42

5

48



90,6

9,4

67,9

32,1

22,6

77,4

20,8

79,2

9,4

90,5



17

0

11

6

2

15

4

13

5

12



100,0

0

64,7

35,3

11,8

88,2

23,5

76,5

29,4

70,5



0,33

0,81

0,49

0,81

0,04



Nhận xét:

Bệnh nhân gút mạn tính có tuổi ≥ 50 tuổi, thời gian mắc bệnh ≥ 5

năm, có tỷ lệ dày nội trung mạc ĐM cảnh cao hơn nhóm bệnh nhân gút cấp,

tuổi < 50 tuổi, thời gian mắc bệnh < 5 năm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p<0,05). Chưa tìm thấy sự khác biệt giữa tình trạng béo phì, gút có hạt tophi,

rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy thận với độ dày lớp nội

trung mạc động mạch cảnh (p>0,05).

Bảng 3.8. Đặc điểm về độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung

với các bệnh lý phối hợp

Biến số



Nội trung mạc



X ±SD



Không dày



Dày



Gút đơn thuần



1 (100)



0



0,75



Gút phối hợp 1 bệnh



3 (27,3)



8 (72,7)



1,17±0,62



Gút phối hợp 2 bệnh



10 (24,4)



31 (75,6)



1,16±0,38



Gút phối hợp 3 bệnh



2 (15,4)



11 (84,6)



1,40±0,56



Gút phối hợp 4 bệnh



1 (25,0)



3 (75,0)



1,05±0,45



p



0,33



Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân gút có dày nội trung mạc ĐM cảnh chung của

nhóm gút đơn thuần và gút có bệnh phối hợp có sự khác biệt khơng có ý



49



nghĩa thống kê (p> 0,05).



50



Bảng 3.9. Đặc điểm về độ dày lớp nội trung mạc ĐM cảnh chung và

nồng độ acid uric và CRP máu

Dày



Khơng dày



Khơng



(n=53)

n

%

13

72,2



(n=17)

n

%

5

27,8







40



76,9



12



23,1



Khơng



3



60,0



2



40,0







50



76,9



15



23,1



Nội trung mạc

Xét nghiệm

Tăng acid uric

Tăng CRP



p



0,69

0,40



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ dày nội

trung mạc động mạch cảnh chung giữa hai nhóm tăng acid uric và acid uric

bình thường cũng như ở nhóm tăng CRP và CRP bình thường (p>0,05).



Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ bệnh nhân có mảng xơ vữa động mạch cảnh chung

Nhận xét: Có 5/70 bệnh nhân gút có MXV động mạch cảnh chiếm tỷ lệ 7,1%.



Bảng 3.10: Tỷ lệ bệnh nhân có mảng xơ vữa động mạch theo nhóm tuổi



51



Tuổi



Số người có MXV



Tỷ lệ %



30-39



0



0



40-49



0



0



50-59



3



60



≥ 60



2



40



Chung



5



100



Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân có mảng xơ vữa cao nhất ở nhóm tuổi từ

50-59 tuổi, chiếm tỷ lệ 60%.

Bảng 3.11: Đặc điểm về vị trí mảng xơ vữa của các bệnh nhân nghiên cứu



Vị trí



Bên P



Bên T



ĐM cảnh chung



0



Máng cảnh



Tổng số mảng xơ vữa

n



%



1



1



20,0



2



1



3



60,0



ĐM cảnh trong



0



1



1



20,0



ĐM cảnh ngoài



0



0



0



0



Tổng



2



3



5



100



Nhận xét: Mảng xơ vữa động mạch cảnh hay gặp ở vị trí máng cảnh,

chiếm tỷ lệ 60%.



52



Biểu đồ 3.7: Đặc điểm hình thái mảng xơ vữa động mạch cảnh chung:

Nhận xét: Có 3/5 mảng xơ vữa của bệnh nhân gút là mảng xơ vữa

mềm chiếm tỷ lệ 60,0 %.

Bảng 3.12: Đặc điểm về tỷ lệ mảng xơ vữa gây hẹp lòng ĐM cảnh chung

Tỷ lệ hẹp lòng mạch

< 30 %

> 30 %



Số lượng

5

0



%

100

0



Nhận xét: Có 100% mảng xơ vữa gây hẹp lòng dưới 30%.

Bảng 3.13: Đặc điểm về kích thước mảng xơ vữa

Kích thước (mm)

Dày > 3 mm

2mm
< 2 mm



Số lượng

0

1

4



%

0

20

80



Nhận xét: Mảng xơ vữa có bề dày < 2 mm chiếm tỷ lệ cao nhất 80%.

Bảng 3.14: Đặc điểm mảng xơ vữa động mạch cảnh chung với nồng độ

CRP và acid uric máu

Biến số



Mảng xơ vữa

Khơng





p



53



49



94,2



3



5,8



Khơng



16



88,9



2



11,1



Khơng



5



100



0



0







60



92,3



5



7,7



Tăng acid uric







Tăng CRP



0,60

>0,05



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ bệnh

nhân có mảng xơ vữa giữa hai nhóm tăng acid uric và khơng tăng ạcid uric;

nhóm có tăng CRP và khơng tăng CRP (p>0,05).

Bảng 3.15: Mối tương quan giữa độ dày nội trung mạc ĐM cảnh với một

số đặc điểm lâm sàng.

NTM động mạch cảnh chung

r

p

0,33

0,01

-0,16

0,18

0,10

0,39

0,03

0,84

0,30

0,01



Đặc điểm lâm sàng

Tuổi

BMI

Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm trương

Thời gian mắc bệnh



Nhận xét: Có mối tương quan đồng biến giữa tuổi và thời gian mắc

bệnh của bệnh nhân bệnh gút với độ dày nội trung mạc ĐM cảnh với hệ số

tương quan tương ứng là (r=0,33, p= 0,01) và (r= 0,30 ; p= 0,01). Chưa tìm

thấy mối tương quan giữa BMI, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương với độ

dày nội trung mạc ĐM cảnh chung (p>0,05).

Bảng 3.16: Liên quan giữa dày nội trung mạc ĐM cảnh và acid uric máu



Acid uric máu



Nội trung mạc



Tổng



p



OR



95%CI



12



52



0,69



1,28



0,38 -4,32



5



18



Dày



Khơng dày



Tăng



40



Bình thường



13



54



Tổng



53



17



70



Nhận xét: Bệnh nhân gút có tăng acid uric máu có nguy cơ dày lớp nội

trung mạc động mạch cảnh cao gấp 1,28 lần (95%CI: 0,38 - 4,32) so với

nhóm có acid uric máu bình thường, mối liên quan khơng có ý nghĩa thống kê

với p= 0,69.

Bảng 3.17: Liên quan giữa dày nội trung mạc ĐM cảnh và CRP

Nội trung mạc



CRP



Tổng



Dày



Không dày



Tăng



50



15



65



Bình thường



3



2



5



Tổng



53



17



70



p



OR



0,4



2,22



95%CI



0,3314,56



Nhận xét: Bệnh nhân gút có tăng CRP có nguy cơ dày lớp nội trung mạc

động mạch cảnh cao gấp 2,22 lần (95%CI: 0,33-14,56) so với nhóm có CRP

bình thường, tuy nhiên mối liên quan khơng có ý nghĩa thống kê với p= 0,4.

Bảng 3.18. Mối tương quan giữa bề dày nội trung mạc động mạch cảnh

với một số đặc điểm cận lâm sàng

Đặc điểm cận lâm sàng

Cholesterol

Triglycerid

HDL- C

LDL - C



NTM động mạch cảnh chung

r

p

-0,10

0,42

0,17

0,18

-0,10

0,43

-0,17

0,16



Nhận xét: Khơng tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa

các thành phần lipid với độ dày nội trung mạc động mạch cảnh (p>0,05).



55



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1. Các đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.1.1. Tuổi của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Tuổi cao là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh gút và cũng là yếu tố

nguy cơ không thể thay đổi được của bệnh xơ vữa động mạch [73].

Trong nghiên cứu của chúng tôi, gồm 70 bệnh nhân được chẩn đoán

gút theo tiêu chuẩn lâm sàng của Bennett và Wood năm 1968 có độ tuổi có độ

tuổi từ 35 đến 89 tuổi. Tuổi trung bình là 54,77 ± 10,45 năm và có tỷ lệ mắc

bệnh gút tăng dần theo tuổi.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với kết quả nghiên cứu



56



của Nguyễn Bá Khanh (2010) có tuổi trung bình là 59,4± 10,9 [74], nghiên

cứu của Đinh Thị Thu Hiền trên (2013) có tuổi trung bình 55,39±11,69 [75].

Nhóm tuổi trên 40 trong nghiên cứu của chúng tơi chiếm 94,2 %, trong

đó độ tuổi từ 50-59 hay gặp nhất, chiếm 41,4 %. Kết quả này cũng tương tự

kết quả nghiên cứu của Trần Huyền Trang (2014) [27] và phù hợp với các

nghiên cứu trên thế giới, bởi vì tuổi hay mắc bệnh gút thường gặp trên những

bệnh nhân ít vận động, chế độ ăn đầy đủ, uống rượu bia nhiều, làm tăng nồng

độ acid uric trong máu tăng cao ở nhóm trên 40 tuổi. Bên cạnh đó, mức lọc

cầu thận giảm theo tuổi, tạo điều kiện cho sự lắng đọng muối urat ở các tổ

chức, làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh gút ở nhóm này.

Nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn 100% bệnh nhân gút là nam giới,

do gút phần lớn gặp ở nam giới và liên quan đến chế độ ăn uống, sinh hoạt,

tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như uống nhiều rượu, bia, ăn nhiều các thực

phẩm giàu đạm [76].

4.1.2. BMI của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Trong nghiên cứu của chúng tôi số bệnh nhân thừa cân và béo phì là

28,6%. BMI trung bình của bệnh nhân gút trong nghiên cứu này là 22,02±

2,28. Kết quả của chúng tôi cũng tương tự như của Nguyễn Bá Khanh (2010)

có tỷ lệ bệnh nhân gút bị thừa cân là 26,8%, BMI trung bình của nhóm bệnh

nhân gút là 22± 2,9 [74], theo Becker (2005) ở châu Âu cũng thấy có 27%

bệnh nhân gút có béo phì [77]. Kết quả nghiên cứu của chúng tơi thấp hơn

của Hồ Thị Ngân Hà (2015) nghiên cứu trên 225 bệnh nhân gút có BMI trung

bình là 35% [78]. Như vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi không khác biệt

nhiều so với nghiên cứu của các tác giả trong nước và trên thế giới. Các kết

quả nghiên cứu đều cho thấy thừa cân và béo phì là tình trạng khá phổ biến ở

bệnh nhân gút. Béo phì và thừa cân là yếu tố nguy cơ quan trọng góp phần



57



dẫn đến bệnh gút.

4.2. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

4.2.1. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu:

- Về thời gian mắc bệnh:

Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian mắc bệnh trung bình là 8,0 ±

4,88 năm, dài nhất là 30 năm, ngắn nhất là 1 năm. Thời gian mắc bệnh dài

nhất (trên 10 năm) chiếm tỷ lệ 40%. Kết quả của chúng tôi tương tự kết quả

các nghiên cứu trong nước và thế giới [79], [7]. Nhìn chung thời gian mắc

bệnh của gút thường dài, điều này phù hợp với đặc điểm của bệnh gút là

một bệnh viêm cấp tính trên nền tổn thương mạn tính, đa số bệnh nhân có

diễn biến bệnh phức tạp, lâm sàng đa dạng với nhiều tổn thương cơ quan,

gây biến dạng và tàn phế [78]. Như vậy, bệnh nhân gút có thời gian mắc

bệnh lâu năm cần được giáo dục về nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch

để có cách kiểm sốt tốt bệnh gút và phòng các biến chứng của xơ vữa

động mạch có thể xảy ra.

- Đặc điểm giai đoạn bệnh

Có 60/70 bệnh nhân được chẩn đốn gút mạn tính chiếm tỷ lệ 85,7 %.

Kết quả của chúng tôi cao hơn nghiên cứu của Đinh Thị Thu Hiền (2013) có

tỷ lệ bệnh nhân gút mạn tính là 68,1% [75]. Có thể trong giai đoạn gút cấp

bệnh nhân thường khỏi sau vài ngày nên bệnh nhân thường tự điều trị, chỉ

khi bệnh nặng bệnh nhân mới đến bệnh viện, nên trong nghiên cứu của chúng

tôi tỷ lệ bệnh nhân gút mạn cao hơn.

- Tình hình điều trị trước nhập viện:

Theo nghiên cứu của chúng tơi, có 100 % bệnh nhân được điều trị ở

nhà trước khi vào viện. Kết quả cho thấy, các bệnh nhân gút đều có ít nhiều

kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc trong đợt cấp. Trong nhóm nghiên cứu,

có 95,7% bệnh nhân sử dụng thuốc chống viêm khơng steroid, có 67,1% bệnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Độ dày nội trung mạc ĐM cảnh chung bên phải là 1,21±0,52 mm, bên trái là 1,17±0,52 mm, có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×