Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khai thác về tiền sử:

Khai thác về tiền sử:

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



mạch, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường.

 Tiền sử dùng thuốc: Corticoid, thuốc đông y, NSAID, Colchicin,

allopurinol, thuốc điều trị tim mạch, thuốc điều trị tiểu đường,

thuốc lợi tiểu.

+ Gia đình: có người mắc bệnh gút, bệnh lý tim mạch, rối loạn lipid

máu hay không.

b) Khám lâm sàng:

- Hỏi bệnh:

+ Thời gian bị bệnh gút: tính từ thời điểm bắt đầu xuất hiện triệu chứng

lâm sàng đến thời điểm nghiên cứu.

+ Khoảng cách giữa các cơn gút.

+ Thời gian mắc cơn gút cấp.

+ Giai đoạn bệnh hiện nay:

 Các khớp đang bị tổn thương (sưng, đau hoặc cả sưng đau): vị trí,

số lượng.

 Sự có mặt của hạt tophi, đặc điểm hạt tophi.

- Toàn thân:

+ Đo chiều cao, cân nặng, nhiệt độ, huyết áp.

+ Tính chỉ số khối cơ thể BMI ( Body Mass Index) theo tổ chức Y tế

thế giới áp dụng cho các nước châu Á.

- Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analogue Scale):

Bệnh nhân được chỉ thang điểm đau (điểm 0 tương ứng với không đau,

điểm 10 là đau nhất), lượng giá và trả lời bằng số tương ứng với mức

đau của mình là bao nhiêu trong các mức từ 0 đến 10 cm.

- Cường độ đau được đánh giá theo 4 mức độ sau:

+ Khơng đau: 0 điểm

+ Đau ít: 1- 3 điểm



34



+ Đau vừa: 4- 6 điểm

+ Đau nhiều: 7 – 10 điểm

- Khám khớp: Đánh giá tình trạng sưng, nóng, đỏ kèm biến dạng khớp

do hạt tophi nổi gồ lên hay do lệch trục.

- Hạt tophi: vị trí, số lượng, tình trạng viêm hay khơng.

- Khám các cơ quan khác: tim mạch, hô hấp, thận - tiết niệu, ...

c) Cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm huyết học: Công thức máu.

+ Xét nghiệm sinh hóa: urê, creatinin, acid uric máu, glucose máu, lipid

máu, CRPhs, ALP, ALT.

+ Siêu âm Doppler động mạch cảnh.

2.3.5.3. Siêu âm động mạch cảnh [57]

Các bệnh nhân được siêu âm Doppler động mạch cảnh hai bên. Được một

bác sĩ thực hiện theo một quy trình chung theo khuyến cáo của Hội siêu âm Tim

Hoa Kỳ [72] như sau:

- Thời điểm tiến hành: Khi bệnh nhân được nhập viện, đã được làm đầy đủ

các xét nghiệm và có chẩn đoán xác định.

- Trang thiết bị:

+ Máy siêu âm Philip iE33, có phần mềm đo độ dày nội trung mạc động

mạch cảnh, với đầu dò phẳng, tần số 7,5MHz.

+ Giường siêu âm

+ Gel dùng cho đầu dò siêu âm

- Chuẩn bị bệnh nhân:

+ Bệnh nhân được giải thích kỹ và hợp tác để tiến hành siêu âm.

+ Nằm ngửa thoải mái trên giường siêu âm, kê gối dưới vai để bộc lộ

vùng cổ. Đầu ngửa nhẹ và hơi nghiêng về phía đối diện với đầu dò khi

bác sĩ tiến hành siêu âm.



35



- Tư thế bác sĩ:

+ Ngồi bên phải bệnh nhân.

+ Điều chỉnh độ cao của ghế ngồi, bàn phím máy siêu âm và giường siêu âm

để bác sĩ có tư thế thoải mái và thuận tiện nhất khi di chuyển đầu dò.

- Mục đích đánh giá:

+ Đo độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh.

+ Đánh giá về mảng xơ vữa: Vị trí, số lượng, đậm độ siêu âm, cấu trúc.

+ Xác định mức độ hẹp lòng mạch.

+ Tình trạng huyết động tại vị trí tổn thương thành mạch.

+ Độ canxi hóa thành mạch.

- Kỹ thuật siêu âm động mạch cảnh:

+ Thăm dò 2 bên động mạch cảnh, thứ tự từ bên phải trước bên trái sau. Tiến

hành thăm dò theo bình diện cắt ngang sau đó theo chiều cắt dọc động mạch.

+ Đặt đầu dò theo bình diện cắt ngang, đi từ nền cổ lên đến góc hàm, để

nhận xét sơ bộ đường đi của động mạch cảnh với các mốc liên quan. Trên

nhát cắt này, động mạch cảnh có dạng một hình tròn rỗng âm, còn tĩnh

mạch cảnh có dạng hình tam giác, ấn xẹp. Để hình tròn của động mạch

cảnh vào chính giữa màn hình, rồi quay đầu dò một góc 90 độ để chuyển

sang lát cắt dọc, điều chỉnh sao cho hình ảnh rõ nhất.

+ Trên màn hình sẽ thấy hình ảnh động mạch cảnh cắt dọc với các thành

phần của thành mạch từ trong ra ngoài như sau:





Một lớp mỏng, đậm độ echo ít, tạo thành một đường viền ở trong,

tương ứng với mặt phẳng phân cách giữa máu lưu hành và nội mạc,

là sự phối hợp giữa lớp nội mạc và phần trong của trung mạc.







Ở giữa là một lớp rất mỏng khơng có echo, có lẽ tương ứng với phần

ngồi của trung mạc.







Ngoài cùng là một lớp dày hơn, tạo thành đường viền ngoài tương



36



ứng với ngoại mạc động mạch, ranh giới với tổ chức xung quanh

thường khó xác định, sự khác nhau về trở kháng âm giữa các cấu trúc

này không nhiều.

+



Đo các thông số siêu âm Doppler:





Vận tốc đỉnh tâm thu, tính bằng cm/giây (Vs)







Vận tốc đỉnh tâm trương, tính bằng cm/giây (Vd)



 Từ đó tính: Chỉ số sức cản RI: RI= (Vs - Vd) /Vs

+ Ghi lại phổ Doppler và vận tốc dòng máu tại ĐM cảnh gốc, máng

cảnh, động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài. Tại những vị

trí có tổn thương cần đánh giá các đặc điểm mảng xơ vữa.

- Đánh giá kết quả siêu âm Doppler động mạch cảnh chung: Khi bề dầy nội

trung mạc của động mạch cảnh chung > 0,9 mm là dầy.



Hình 2.1. Hình ảnh IMT dày bất thường của động mạch cảnh chung

- Đánh giá đặc điểm hình thái mảng xơ vữa:

+ Xác định kích thước mảng xơ vữa: Trên bình diện dọc đo

được bề dài và độ dầy của mảng xơ vữa. Trên bình diện cắt

ngang, đánh giá độ hẹp thiết diện lòng mạch.

+ Trên siêu âm hai bình diện, mảng xơ vữa được xác định khi bề

dầy ≥ 1,5 mm



37



+ Xác định vị trí của mảng xơ vữa:

 Một vị trí hay nhiều vị trí.

 Khu trú của mảng xơ vữa tại các động mạch.

- Xác định hình thái của mảng xơ vữa: Bằng đậm độ siêu âm theo các

Mức độ dưới đây:

+ Mảng xơ vữa có đậm độ âm giảm: là mảng xơ vữa mới, chứa

nhiều lipid, đậm độ âm của mảng tương đương với máu trong

lòng mạch.

+ Mảng xơ vữa có đậm độ đồng âm : là mảng xơ vữa hóa, chứa

nhiều sợi collagen, tương đương với độ đậm âm của cơ. Khi

thành phần sợi collagen trong mảng xơ vữa tăng lên thì đậm

độ âm cũng tăng lên. Cấu trúc âm thường đồng nhất, nhưng

cũng thể có những vùng giảm âm, tương ứng với vùng có

huyết khối hoặc lắng đọng lipid trong mảng xơ vữa.

+



Mảng xơ vữa có đậm độ âm tăng: là mảng xơ vữa canxi hóa,

kèm theo có bóng cản âm, tương đương với độ âm của cấu

trúc xương.



- Đặc điểm siêu âm bề mặt mảng xơ vữa: đều, khơng đều, có lt.

- Đặc điểm siêu âm về cấu trúc mảng xơ vữa: Đồng nhất hay khơng đồng

nhất, có canxi hóa hay khơng.



38



Hình 2.2. Hình ảnh MXV động mạch cảnh chung



Hình 2.3. Hình ảnh mảng xơ vữa mềm ở động mạch cảnh chung

- Đánh giá đặc điểm huyết động hẹp lòng mạch

+



Đánh giá mức độ hẹp lòng động mạch dựa vào dấu hiệu trực

tiếp và gián tiếp của sự thay đổi huyết động phản ánh qua vận

tốc dòng chảy, dạng phổ Doppler và hình ảnh trên siêu âm kiểu

B.



+



Tại chỗ hẹp có biểu hiện tăng vận tốc tâm thu, dạng phổ

Doppler tăng cao nhánh lên dốc đứng. Nếu hẹp khít, tại chỗ hẹp

có dòng chảy rối, tăng vận tốc dòng chảy tâm thu, mất sóng dội

lại tâm trương.



2.3.5.4. Thu thập dữ liệu:

Dữ liệu được thu thập theo bộ câu hỏi thống nhất được thiết kế sẵn:

- Các thông tin về địa chỉ, số điện thoại của bệnh nhân được ghi nhận

chính xác để tiện cho việc theo dõi liên lạc khi cần.

- Các thông số về đặc điểm cá nhân, tiền sử, các chỉ số cận lâm sàng



39



được thu thập chính xác và khách quan theo từng tiêu chuẩn cụ thể của

các chỉ sô, biến số.

2.3.6. Xử lí số liệu

Tồn bộ số liệu được nhập vào máy tính và được xử lí bằng phần mềm

thống kê y sinh học SPSS 16.0.

2.3.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành sau khi có sự cho phép của lãnh đạo của

khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai.

Chỉ đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân sau khi được nghe giải thích

rõ về mục đích, nội dung và yêu cầu của nghiên cứu, nên đã tự nguyện tham

gia nghiên cứu.

Tơn trọng và giữ bí mật những thông tin cá nhân về bệnh nhân, chỉ nhằm

mục đích nghiên cứu góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân.



40



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

n=70



Nhóm bệnh nhân

gút cấp

n=10



- Lâm sàng

-Cận lâm sàng



Nhóm bệnh nhân

gút mạn

n=60



SA doppler



Yếu tố



ĐM cảnh



nguy cơ



Đánh giá giá đặc điểm

siêu âm Doppler ĐM cảnh



Mối liên quan giữa siêu

âm Doppler ĐM cảnh và

đặc điểm LS-CLS của

bệnh gút



41



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu



Biểu đồ 3.1: Đặc điểm về tuổi của nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=70)

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân nghiên cứu có độ tuổi trung bình:

54,77±10,45 tuổi (từ 35 đến 89). Độ tuổi hay gặp nhất là 50-59, chiếm tỷ lệ

41,4%.

Bảng 3.1: Đặc điểm về chỉ số BMI của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

(n=70)

BMI (kg/m2)

BMI<23

BMI ≥ 23

BMI trung bình (kg/m²)



Số bệnh nhân

50

20

22,02±2,38



Tỷ lệ %

71,4

28,6



(min = 18,13, max= 29,76)



Nhận xét: Các bệnh nhân nghiên cứu có BMI trung bình: 22,02±2,38.



42



Trong đó có 28,6% bệnh nhân bị thừa cân và béo phì.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khai thác về tiền sử:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×