Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn miễn dịch: CD138, CD38, CD20, CD79a, Kappa. Lamda, Ki-67 trên các u tương bào.

- Tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn miễn dịch: CD138, CD38, CD20, CD79a, Kappa. Lamda, Ki-67 trên các u tương bào.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



Khơng bộc lộ: Hồn tồn khơng bộc lộ tín hiệu

1+: Các tín hiệu được bộc lộ ở mức độ yếu

2+: Các tín hiệu được bộc lộ ở mức độ vừa

3+: Các tín hiệu được bộc lộ ở mức độ mạnh

- Tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn HMMD theo typ mơ học, độ mơ học, vị trí

(xương hay mơ mềm)…

2.2.3. Tiến hành nghiên cứu

2.2.3.1. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật liệu nghiên cứu

- Máy ảnh, máy xử lý mô tự động

- Máy cắt khối nến

- Máy cắt mảnh mô vi thể.

- Kính hiển vi quang học với đầy đủ các loại vật kính 5x, 10x, 20x, 40x, 100x.

- Khn nhựa chứa mảnh bệnh phẩm để xử lý

- Dung dịch formol 10% trung tính để cố định bệnh phẩm.

- Các loại hóa chất cần thiết để xử lý bệnh phẩm và nhuộm các lát cắt

bệnh phẩm theo phương pháp HE và HMMD.

2.2.3.2. Quy trình nghiên cứu

 Quy trình lấy mẫu

 Đối với bệnh nhân hồi cứu

- Các ca u tương bào từ 1/1/2014 đến 30/9/2016

- Khai thác hồ sơ bệnh án, lấy đầy đủ, chi tiết cần nghiên cứu theo mẫu

nghiên cứu (phần phụ lục).

- Thu thập các tiêu bản nhuộm HE và nhuộm HMMD, các khối nến bệnh phẩm.

- Những tiêu bản khơng còn chất lượng tốt, khơng có khả năng đánh giá

các đặc điểm mô bệnh học được cắt nhuộm lại HE.

- Những ca bệnh chưa được nhuộm HMMD được nhuộm bổ sung cùng

các BN tiến cứu.



26



 Đối với bệnh nhân tiến cứu

Thu thập các u tương bào từ 1/10/2016 đến 30/7/2017

Các bệnh phẩm sinh thiết được gửi ở khoa Giải phẫu bệnh được tiến

hành xử lý theo các bước:

- Cố định bệnh phẩm trong formol trung tính 10% với thể tích formol gấp 10

lần thể tích u trong vòng 24h.

- Chuyển đúc, cắt, nhuộm HE theo thường quy.

 Kỹ thuật HMMD

- Tất cả các TH đều được nhuộm hóa mơ miễn dịch theo phương pháp nhuộm

ABC (Anvidine - Biotine - complex).

- Tất cả các kháng thể và hóa chất đều của hãng Roche; nồng độ pha lỗng

kháng thể và quy trình nhuộm theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với mỗi

loại kháng thể; trong mỗi lần nhuộm đều có mơ chứng dương và chứng âm;

khơng để tiêu bản khơ trong q trình nhuộm.

- Quy trình nhuộm được thực hiện tự động trên máy BENCHMARKXT/VETANA.

- Các dấu ấn được nhuộm gồm: CD138, CD38, kappa/lamba, CD20, CD79a,

Ki-67. Trong đó 116 trường hợp được nhuộm CD138, 79 trường hợp nhuộm

CD38, 81 trường hợp nhuộm Kappa/Lambda, 86 trường hợp nhuộm CD79a,

73 trường hợp nhuộm CD20.

 Đánh giá kết quả nhuộm HMMD

- Âm tính: các tế bào u chỉ có màu xanh tím của Hematoxylin nhuộm nhân.

- Dương tính: các tế bào u bắt màu vàng nâu

CD138: dương tính khi màng bào tương bắt màu

CD38: dương tính khi màng bào tương bắt màu

Kappa/lambda: dương tính khi bào tương bắt màu

CD20: dương tính khi màng bào tương bắt màu

CD79a: dương tính khi màng bào tương bắt màu

Ki-67: dương tính khi nhân tế bào u bắt màu

2.3. Xử lý số liệu

 Các thuật tốn được sử dụng để xử lý số liệu:



27



• Tính tỷ lệ %

• Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

• So sánh hai giá trị trung bình bằng thuật tốn T- student

• So sánh hai tỷ lệ bằng thuật toán Chi-square

 Các thuật toán thống kê y học được sử lý trên phần mềm SPSS16.0.

2.4. Hạn chế sai số của nghiên cứu

- Các thông tin trong hồ sơ bệnh án được thu thập đầy đủ và chi tiết, trường

hợp còn thiếu sẽ trực tiếp khai thác từ BN hoặc phẫu thuật viên, bác sĩ điều

trị.

- Hội chẩn các trường hợp khó chẩn đốn với các chun gia có kinh

nghiệm.

- Hạn chế các trường hợp khó chẩn đốn bằng đảm bảo kỹ thuật cắt nhuộm tốt,

đạt tiêu chuẩn, những trường hợp có lỗi kỹ thuật sẽ cắt nhuộm lại.

- Hạn chế âm tính giả và dương tính giả khi nhuộm HMMD bằng cách tuân thủ

đúng quy trình kỹ thuật, tất cả các tiêu bản nhuộm đều có chứng âm và chứng

dương.

- Việc xử lý và phân tích số liệu cũng được tiến hành một cách khoa học và

chính xác để tránh các sai số trong q trình tính tốn.

2.5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu từ 1/2014 đến tháng 7/2017 tại Trung tâm Giải phẫu

bệnh - Tế bào, bệnh viện Bạch Mai và Khoa Giải phẫu bệnh, bệnh viện Hữu

Nghị Việt Đức.

2.6. Đạo đức nghiên cứu

- Tất cả các thông tin khai thác từ bệnh nhân và hồ sơ bệnh án đều được

giữ bí mật



28



- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đốn, điều

trị, đánh giá tiên lượng bệnh, phục vụ cơng tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

- Đề cương nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng chấm đề cương của

trường Đại học Y Hà Nội trước khi tiến hành nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được sự cho phép của Hội đồng khoa học và Ban Giám đốc

Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai trước khi tiến hành thực hiện.

- Tất cả các biến số, chỉ số nghiên cứu sẽ được thu thập một cách trung thực và

khoa học.



SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Hồi cứu



Tiến cứu



Từ 1/1/2014-30/9/2016



Từ 1/10/2016-30/07/2017



Các bệnh nhân được chẩn đoán u



Các bệnh nhân chẩn đoán u



tương bào



tương bào



29



30



* CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của các u tương bào

- Thu

thập

tinbào

lâmtheo

sàng

3.1.1.

Phân

bố thông

u tương

tuổi và giới- Nhuộm HMMD với CD 138,

theo mẫu phiếu nghiên cứu



CD38, kappa, lambda, CD20,



- Tìm và lựa chọn

bản,Phân

khối bố u tương

CD79a,

Ki-67

Biểutiêu

đồ 3.1.

bào theo

giới

nến xét:

đạtTrong

chất nghiên

lượng cứu

có thể

Nhận

của cắt

chúng tôi trên 116 bệnh nhân, u tương bào

gặp

nhuộm

đồng HMMD

đều ở cả hai giới nam và nữ, tỷ lệ nam/nữ là 1:1.

Biểu đồ 3.2. Phân bố UTB theo nhóm tuổi

Nhận

xét: bổ

tuổisung

mắc các

bệnhtrường

trung bình

nhất tin

là 17,

lớn

Thu nhỏ

thậptuổi

thơng

lâmtuổi

sàng

Nhuộm

hợp là 56,6 ±-11,7,

nhất

là 84.

Nhóm

tuổi hay

gặp nhất

là 50-59 vớitheo

43 trường

hợp chiếm

mẫu phiếu

nghiên37,1%.

cứu

chưa

được

nhuộm

HMMD

hoặc

3.1. Phân

tiêu bản HE,Bảng

HMMD

khôngbốđủUTB theo nhóm tuổi và giới

Nam

Nữ

chất lượngGiới

Nhóm tuổi

<30

30-39

40-49

50-59

60-70

>70



n



%



n



1

50

1

4

44,4

5

10 thành55,6

8

- Hồn

thu thập số liệu

21

48,8

22

- Nhập,

xử



số

liệu

18

54,5

15

4 thành36,4

7

- Hoàn

đề tài



%

50

55,6

44,4

51,2

45,5

63,6



P



0,919>0,05



Nhận xét: Tỉ lệ mắc UTB ở nam và nữ phân bố khá đồng đều ở các nhóm tuổi,

tương quan giữa nhóm tuổi và giới khơng có ý nghĩa thống kê.

3.1.2. Vị trí tổn thương

Biểu đồ 3.3. Phân bố UTB theo vị trí tổn thương



31



Nhận xét: Trong 116 bệnh nhân nghiên cứu, vị trí tổn thương ở xương hay gặp

hơn với 86 trường hợp, chiếm 74,1%.

Biểu đồ 3.4. Phân bố vị trí UTB ở xương

Nhận xét: Trong 86 bệnh nhân có tổn thương ở xương, vị trí hay gặp nhất là

xương cột sống (58 trường hợp, chiếm 67,4%). Các vị trí khác gặp với tỷ lệ

thấp hơn, lần lượt là: xương sọ (10 trường hợp; 11,6%), xương chi (4 trường

hợp; 4,7 %), …. Các xương khác như xương chậu, xương đòn, xương ức cũng

gặp trong nghiên cứu của chúng tôi nhưng với tỷ lệ rất thấp.

Biểu đồ 3.5.Phân bố vị trí UTB ngồi xương

Nhận xét: Vị trí u ngồi xương hay gặp nhất là vùng đầu mặt cổ (11 trường

hợp, chiếm 36,7%), thứ 2 là ở hạch ( 5 trường hợp, chiếm 16,67%). Các vị trí

hiếm gặp khác như vùng tiểu khung, da…

Bảng 3.2. Phân bố vị trí UTB theo nhóm tuổi

Vị trí



Xương



Nhóm tuổi



n

1

6

16

32

25

6



<30

30-39

40-49

50-59

60-70

>70



%

50

66,7

88,9

74,4

75,8

54,5



Ngồi xương

n

1

3

2

11

8

4



%

50

33,3

11,1

25,6

24.2

45,5



P



0,396>0,05



Nhận xét: Ở các nhóm tuổi khác nhau thì tổn thương ở xương cũng đều hay

gặp hơn ở ngồi xương. Khơng có sự khác biệt về sự phân bố vị trí u giữa các

nhóm tuổi (p=0,396).

Bảng 3.3. Phân bố vị trí UTB theo giới

Giới



Nam



Nữ



P



32



Vị trí

tổn thương

Xương

Ngồi xương

Tổng



n



%



N



%



43

15

58



74,1

25,9

100



43

15

58



74,1

25,9

100



>0,05



Nhận xét: Dù ở nam hay nữ thì tổn thương ở xương vẫn là chủ yếu, đều gặp

43 trường hợp (74,1%). Khơng có sự khác biệt về phân bố vị trí u ở xương

hay ngồi xương theo giới.

3.1.3. Đặc điểm mô bệnh học

3.1.3.1. Tỷ lệ các típ tế bào u

Bảng 3.4. Tỷ lệ các típ tế bào u

Độ mơ học

Thấp



Trung bình



Cao



Típ tế bào



Số BN



%



Tương bào trưởng thành

(Marschalko)



97



83,6



Típ tế bào nhỏ (Small cell)



8



6,9



Típ đa hình thái

(Polymorphous)



5



4,3



Típ hỗn hợp tế bào

(Asynchronous)



6



5,2



Típ tế bào nhân khía

(Cleaved)



0



0



Típ nguyên tương bào

(Plasmablastic)



0



0



Nhận xét: Típ tế bào u trong nghiên cứu của chúng tơi chủ yếu là típ tương

bào trưởng thành (97 trường hợp, chiếm 83,6%), tiếp đến là típ tế bào nhỏ với

8 trường hợp chiếm 6,9%, típ đa hình thái và típ hỗn hợp tế bào lần lượt là 5

và 6 trường hợp. Trong nghiên cứu của chúng tôi không thấy típ tế bào nhân

khía và típ nguyên tương bào.



33



3.1.3.2. Cấu trúc mơ u

Bảng 3.5. Cấu trúc mơ u



Típ tương bào trưởng thành

Típ tế bào nhỏ

Típ đa hình thái

Típ hỗn hợp tế bào

Tổng



Lan tỏa

72

6

2

3

83



Cấu trúc

Nốt, ổ

5

0

2

3

10



Tổng

Hỗn hợp

20

2

1

0

23



97

8

5

6

116



Nhận xét: Cấu trúc mô u hay gặp nhất trong nghiên cứu của chúng tôi là dạng

lan tỏa 83/116 trường hợp chiếm 71,6%, cấu trúc dạng nốt, ổ đơn độc ít gặp

nhất 10 trường hợp chiếm 8,6%. Tất cả các típ tế bào đều có dạng lan tỏa

chiếm ưu thế.

3.1.3.3. Đặc điểm nhân chia

Bảng 3.6. Đặc điểm nhân chia



Típ tương bào trưởng thành

Típ tế bào nhỏ

Típ đa hình thái

Típ hỗn hợp tế bào

Tổng



Hoạt động nhân chia

Thấp

Trung bình

45

52

0

8

0

0

0

0

45

60



Cao

0

0

5

6

11



Tổng

97

8

5

6

116



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tơi, hoạt động nhân chia gặp chủ yếu

ở mức độ trung bình 60 trường hợp chiếm 51,7% ở các típ có độ mô học thấp:

tương bào trưởng thành (52 trường hợp), típ tế bào nhỏ (8 trường hợp). Hoạt

động nhân chia ở mức độ cao ít gặp nhất 11 trường hợp chiếm 9,5%, chỉ thấy

ở típ có độ mơ học trung bình típ đa hình thái (5 trường hợp) và hỗn hợp tế

bào (6 trường hợp).



34



3.1.3.4. Phản ứng mô đệm xơ

Bảng 3.7. Phản ứng mơ đệm xơ



Típ tương bào trưởng thành

Típ tế bào nhỏ

Típ đa hình thái

Típ hỗn hợp tế bào

Tổng



Mức độ xơ hóa mơ đệm

Thấp

Trung bình

Cao

50

43

4

6

2

0

1

2

2

0

2

4

57

49

10



Tổng

97

8

5

6

116



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tơi, mơ đệm xơ hóa ở mức độ thấp

chiếm tỉ lệ cao nhất 49,1% ( 57 trường hợp). Mơ đệm xơ hóa ở mức độ cao ít

gặp 10 trường hợp chiếm 8,6%. Típ tương bào trưởng thành và típ tế bào nhỏ

mơ đệm xơ hóa hay gặp ở mức độ thấp. Típ hỗn hợp tế bào mơ đệm xơ hóa

nhiều 4/6 trường hợp chiếm 66,7%.



35



Ảnh 3.1. Các tế bào u đồng đều, đứng lan tỏa, xen kẽ là các mạch máu u

tăng sinh. HE x 100. Mã BN VD16-34419



Ảnh 3.2. Các tế bào u sắp xếp thành ổ nhỏ (mũi tên đen) vây quanh

bởi mô đệm xơ và mạch máu, có vùng sắp xếp dạng mơ kẽ (mũi tên đỏ) .

HE x 100. Mã BN VD17-03568



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn miễn dịch: CD138, CD38, CD20, CD79a, Kappa. Lamda, Ki-67 trên các u tương bào.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×