Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiếu máu nặng (n= 26)

Thiếu máu nặng (n= 26)

Tải bản đầy đủ - 0trang

52







Nồng độ HCO3- trung bình giảm dần theo mức độ thiếu máu tăng dần và sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0.05.







Trong đó, có sự khác biệt về nồng độ HCO3 - trung bình giữa nhóm thiếu máu

nặng với nhóm khơng thiếu máu và thiếu máu nhẹ với p < 0.05.







Tỉ lệ bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa ở các nhóm khơng thiếu máu, thiếu

máu nhẹ, thiếu máu trung bình, thiếu máu nặng có sự khác biệt nhưng sự khác

biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p > 0.05).



3.3.1.4. Liên quan giữa HCO3- với tình trạng sử dụng thuốc trên lâm sàng

Bảng 3.22: Liên quan giữa HCO3- với các nhóm thuốc trên lâm sàng

Nhóm thuốc

Có dùng

Lợi tiểu

Khơng dùng

Có dung

Natribicarbonate

Khơng dùng

Có dùng

Chẹn kênh calci

Khơng dùng

Chẹn Beta giao

Có dùng

Khơng dung

cảm

Ức chế men

Có dùng

Khơng dùng

chuyển/ UCTT

Tác dụng thần

Có dung

Khơng dùng

kinh giao cảm

Có dung

EPO

Khơng dùng



(n= 55)

(n= 75)

(n=13)

(n=117)

(n=59)

(n=71)

(n=9)

(n=121)



HCO317.85 ± 4.74

19.34 ± 4.78

22.14 ± 5.62

18.07 ± 4.54

19.0 ± 4.60

18.04 ± 4.94

19.93 ± 4.24

18.37 ± 4.83



(n=5)

(n=125)



21.2 ± 4.25

18.37 ± 4.80



0.197



(n=13)

(n=117)



19.55 ± 3.54

18.36 ± 4.91



0.396



(n=38)

(n=92)



19.26 ± 5.57

18.16 ± 4.43



0.236



p

0.08

0.003

0.259

0.347



Nhận xét:





Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ HCO3 - trung bình giữa nhóm

có dùng NaHCO3 với nhóm khơng dùng NaHCO3.







Khơng có sự khác biệt nào về nồng độ HCO3 - trung bình giữa nhóm có dùng và

khơng dùng các thuốc lợi tiểu, chẹn kênh calci, ức chế men chuyển/ chẹn thụ thể, chẹn

beta giao cảm, thuốc có tác dụng thần kinh giao cảm và các thuốc tăng hồng cầu.



3.3.2. Mối liên quan giữa nồng độ HCO3- với một số yếu tố cận lâm sàng

3.3.2.1. Mối liên quan giữa nồng độ HCO3- với tình trạng suy thận



53



HCO3= 0.45*MLCT + 15.54

(r= 0.456, p < 0.001)



Biểu đồ 3.9: Tương quan giữa HCO3- với MLCT



HCO3=-0.004*Cre+ 22.11

(r= -0.359, p< 0.0001)



Biểu đồ 3.10: Tương quan giữa HCO3- với creatinin máu

Bảng 3.23: Tương quan giữa HCO3- với ure, acid uric máu

Thông số NC

Ure

Acid uric

Nhận xét:



Nồng độ HCO3

r

-0.417

-0.156



P

0.0001

0.076



54







Có mối tương quan đồng biến mức độ vừa giữa HCO3 - với mức lọc cầu thận

với hệ số tương quan r= 0.456, p < 0.0001.







Có mối tương quan nghịch biến giữa HCO3 - với nồng độ ure (r= -0.417, p <

0.0001), creatinin máu (r= -0.359, p < 0.0001).







Không có mối tương quan nào giữa nồng độ HCO3 - với acid uric máu (r=

-0.156, p > 0.05).



3.3.2.2. Mối liên quan giữa nồng độ HCO3- với điện giải đồ

Bảng 3.24: Tương quan giữa HCO3- với Natri, Kali máu

Thông số NC

Natri máu

Kali máu



Nồng độ HCO3r

0.061

-0.143



P

0.244

0.052

HCO3=- 0.226*Cl + 40.95

(r= - 0.303, p = 0.0001)



Biểu đồ 3.11: Tương quan giữa HCO3- với clo máu

Nhận xét:





Giữa HCO3- và Clo máu có mối tương quan nghịch biến mức độ vừa với hệ số

tương quan r = -0.303, p < 0.0001.







Khơng có mối tương quan nào giữa HCO3- với Natri, Kali máu.



3.3.2.3. Mối liên quan giữa HCO3- với chuyển hóa calci - phospho



55



HCO3= 5.07*calci+ 8.73

(r=0.316, p = 0.0001)



Biểu đồ 3.12: Tương quan giữa HCO3- với calci máu

Bảng 3.25: Tương quan giữa HCO3- với phospho, PTH máu

Thông số NC

Phospho

PTH



Nồng độ HCO3

r

-0.112

-0.268



P

0.101

0.001



Nhận xét:





Có mối tương quan đồng biến mức độ vừa giữa HCO3 - với nồng độ calci toàn

phần máu với hệ số tương quan r = 0.316, p < 0.0001.







Có mối tương quan nghịch biến giữa HCO3 - với nồng độ PTH với hệ số tương

quan r = -0.268, p = 0.001.







Khơng có mối tương quan nào giữa nồng độ HCO3- với phospho máu.



56



3.3.2.4. Mối liên quan giữa HCO3- với tình trạng dinh dưỡng

HCO3=0.296*Alb + 8.15

(r= 0.34, p < 0.0001)



Biểu đồ 3.13: Tương quan giữa HCO3- với albumin máu

Bảng 3.26: Liên quan giữa HCO3- với protein, BMI



Thông số NC



Nồng độ HCO3r



P



Protein



0.223



0.005



BMI



0.091



0.151



Nhận xét:





Có mối tương quan đồng biến mức độ vừa giữa HCO3 - với albumin máu (r =

0.34, p < 0.0001), protein máu (r = 0.223, p = 0.005).







Khơng có mối tương quan nào giữa nồng độ HCO3- với BMI.



57



3.3.2.4. Mối liên quan giữa HCO3- với tình trạng dự trữ sắt

Bảng 3.27: Liên quan giữa HCO3- với sắt, ferritin huyết thanh



Thông số NC



Nồng độ HCO3r



p



Sắt



0.009



0.461



Ferritin



-0.209



0.009



HCO3=0.047*transferrin + 9.364

r= 0.42, p = 0.0001



Biểu đồ 3.14: Tương quan giữa HCO3- với transferin

Nhận xét:





Có mối tương quan đồng biến giữa HCO3 - với nồng độ transferrin (r = 0.42,

p= 0.0001).







Có mối tương quan nghịch biến giữa HCO3 - với nồng độ ferritin (r =

-0.209, p = 0.009).







Khơng có mối tương quan nào giữa HCO3- với sắt huyết thanh.



58



3.3.2.5. Mối liên quan giữa HCO3- với β2 microglobulin

HCO3=-0.194*β2 + 23.23

r=-0.339, p< 0.0001



Biểu đồ 3.15: Tương quan giữa HCO3- với β2 microglobulin

Nhận xét:





Giữa HCO3- và β2 microglobulin có mối tương quan nghịch biến với hệ số

tương quan r = -0.339, p = 0.0001.



3.3.2.6. Mối liên quan giữa HCO3- với các chỉ số sinh hóa nước tiểu

Bảng 3.28: Liên quan giữa HCO3- với một số chỉ số nước tiểu



Thông số NC



Nồng độ HCO3r



P



pH niệu



0.322



0.0001



Natri niệu



0.059



0.251



Kali niệu



0.393



0.0001



Clo niệu



0.06



0.25



Protein



0.153



0.041



59



HCO3= 0.671*Crent + 14.42

r=0.423, p= 0.0001



Biểu đồ 3.16: Tương quan giữa HCO3- với Creatinin niệu

Nhận xét:





Có mối tương quan đồng biến giữa HCO3- với kali niệu (r = 0.393, p =

0.0001), creatinin niệu (r = 0.43, p = 0.0001), protein niệu (r = 0.153, p=

0.041), pH nước tiểu (r = 0.322, p = 0.0001).







Khơng có mối tương quan nào giữa HCO3- với Natri, clo niệu.



60



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1.1. Đặc điểm tuổi và giới

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là 130 bệnh nhân mắc bệnh thận mạn

tính ở giai đoạn IV và V, được khám và điều trị tại khoa Thận – tiết niệu Bệnh viện

Bạch Mai. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 51.27 ± 17.46, trong đó tuổi

nhỏ nhất là 17, tuổi lớn nhất là 88 và các nhóm tuổi phân bố khơng đồng đều, trong

đó nhóm tuổi từ 40 - 60 chiếm tỉ lệ cao nhất. Kết quả này cũng tương tự như trong

nghiên cứu của tác giả Maria Costa [19], tuổi trung bình là 52.3 ± 14.4 hay trong

nghiên cứu của Mai Thị Hiền [44] độ tuổi trung bình là 47.43 ± 12.03. Trong nghiên

cứu của Hoàng Bùi Bảo [45] ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối chưa điều trị

thay thế, tuổi trung bình là 56.93 ± 14.31. Trong nghiên cứu của tác giả Kovesdy CP

[7], tuổi trung bình là 68 ± 11. Cũng như trong nghiên cứu của tác giả Kovesdy CP

[7], nghiên cứu của tác giả Wu DY [20], tuổi trung bình khá cao là 61.4 ± 15.6,

trong đó tuổi trên 65 chiếm 46%. Nghiên cứu của tác giả Buccianti G [46] và cộng

sự có tuổi trung bình là 62.85 ± 1.53. Như vậy có thể thấy tuổi mắc bệnh trong

nghiên cứu của chúng tôi trẻ hơn so với các nghiên cứu khác trên thế giới, điều này

có thể giải thích do đặc điểm dân số Việt Nam là dân số trẻ. Thêm vào đó, sự

khác biệt về nguyên nhân gây STM cũng ảnh hưởng đến sự khác nhau về độ tuổi

của các nhóm nghiên cứu. Ở Việt Nam, nguyên nhân hàng đầu của bệnh thận giai

đoạn cuối vẫn là bệnh lý cầu thận mạn và bệnh thận kẽ, trong khi đó ở các nước

phát triển nguyên nhân hàng đầu là đái tháo đường và tăng huyết áp [4 6], [47],

[48], [49]. Hơn nữa, những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính ở nước ta còn

chưa được theo dõi và điều trị tốt nên diến tiến đến bệnh thận giai đoạn cuối

cũng sớm hơn.



61



Trong số 130 bệnh nhân nghiên cứu có 75 bệnh nhân nam chiếm tỉ lệ 57.7%,

và 55 bệnh nhân nữ chiếm tỉ lệ 42.3% và sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống

kê (p > 0.05). Tỉ lệ nam: nữ = 1.36:1. Kết quả này cũng tương tự như nghiên cứu

của Maria Costa [19] trên 95 bệnh nhân thận nhân tạo chu kì tại Brazil cho thấy có

56 bệnh nhân nam chiếm tỉ lệ 59% và 49 bệnh nhân nữ, chiếm tỉ lệ 41%. Nghiên

cứu đa trung tâm của tác giả Wu DY [20] trên bệnh nhân thận nhân tạo chu kì cho

thấy tỉ lệ nam giới chiếm 53%, nữ giới chiếm 46% cũng cho kết quả tương tự như

nghiên cứu của chúng tơi và khơng có sự khác biệt giữa nam và nữ.

4.1.1.2. Đặc điểm về nguyên nhân gây bệnh thận mạn tính

Trong nghiên cứu của chúng tơi, ngun nhân suy thận mạn đứng hàng đầu

là do viêm cầu thận mạn chiếm 75.4%, viêm thận bể thận mạn chiếm 3.8%, thận đa

nang chiếm 3.8%, nguyên nhân do đái tháo đường có xu hướng tăng lên chiếm

11.5%, các nguyên nhân khác chiếm tỉ lệ thấp < 3%. Tỉ lệ suy thận mạn do viêm

cầu thận mạn của chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị

Hương [50] năm 2012 (97%). Tác giả Lin SH [34] nghiên cứu trên 120 bệnh nhân

lọc máu chu kì cho thấy nguyên nhân suy thận mạn đứng đầu là do đái tháo đường

chiếm 26.7%, tăng huyết áp chiếm 13.3%, viêm cầu thận mạn chiếm 23.3% và viêm

thận kẽ chiếm tỉ lệ 19.2%. Nghiên cứu của tác giả Brito-Ashurst [35] trên 134 bệnh

nhân CKD giai đoạn IV cũng cho thấy nguyên nhân hàng đầu do đái tháo đường

(36%), sau đó là do tăng huyết áp chiếm tỉ lệ 26%, viêm cầu thận mạn chỉ chiếm

13%. Ở Việt Nam, nguyên nhân viêm cầu thận mạn chiếm chủ yếu, trong khi đó,

các nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy nguyên nhân suy thận mạn chủ yếu do đái

tháo đường và tăng huyết áp. Có sự khác biệt nay có thể do sự khác nhau về chủng

tộc, văn hóa và điều kiện kinh tế.

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

4.1.2.1. Đặc điểm lâm sàng

a. Đặc điểm về triệu chứng phù

Phù là một dấu hiệu khá thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn do viêm cầu

thận mạn, có thể do hậu quả của hội chứng thận hư, suy tim, giữ muối nước. Phù

cũng có thể gặp ở bệnh nhân suy thận mạn do viêm thận bể thận mạn nhưng thường



62



gặp ở giai đoạn cuối hoặc kèm theo suy tim và suy dinh dưỡng. Trong nghiên cứu

của chúng tôi, bệnh nhân không phù chiếm tỉ lệ 53.1%. Trong các bệnh nhân phù,

phù mức độ nhẹ chiếm đa số là 36.2%, phù mức độ vừa chiếm 7.7% và có rất ít bệnh

nhân phù mức độ nặng chiếm 3.1%. Tỉ lệ phù giữa nhóm nam là 53.3% cao hơn nhóm

nữ là 52.7% nhưng sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p > 0.05). Kết quả của

chúng tôi cũng tương tự như tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương [51] với tỉ lệ phù là

45.4% và tác giả Nguyễn Văn Thanh [52] với tỉ lệ phù là 54% nhưng lại thấp hơn so

với nghiên cứu của Mai Thị Hiền [44] là 70.2%. Có sự khác biệt này có lẽ là do sự

khác nhau về đối tượng nghiên cứu.

b. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể (BMI)

Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 3.3 cho thấy BMI trung bình là 20.37 ± 2.67

(kg/m²) trong giới hạn bình thường. Trong số 130 bệnh nhân có 33 bệnh nhân nhẹ

cân chiếm tỉ lệ 25.4%, trong đó tỉ lệ nhẹ cân ở nữ nhiều hơn nam. Trong nghiên cứu

của chúng tơi cho thấy có 22 bệnh nhân thừa cân béo phì chiếm tỉ lệ 16.9%, trong

số đó tỉ lệ thừa cân béo phì ở nam nhiều hơn nữ và sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê. Nghiên cứu của tác giả Đào Thị Thu [53] trên 124 bệnh nhân bệnh thận

mạn cho thấy BMI trung bình là 20.45 ± 2.54 (kg/m²), trong số đó, tỉ lệ nhẹ cân

chiếm 25%, tỉ lệ thừa cân béo phì chiếm 16.9%. Nghiên cứu của Nguyễn Thị

Hương [50] cho thấy BMI trung bình là 20.5 ± 2.62 (kg/m²). Trong khi đó nghiên

cứu của Maria Costa [19] tại Brazil trên 95 bệnh nhân thận nhân tạo chu kì, BMI

trung bình là 24.61 ± 4.82 (kg/m²). Nghiên cứu của Wu DY [20] tại Đài Loan thì

nồng độ BMI trung bình là 26 ± 3.1 (kg/m²). Các nghiên cứu trên cho thấy BMI

trung bình ở Việt Nam thấp hơn so với nước ngồi, nhóm bệnh nhân nhẹ cân vẫn

còn chiếm một tỉ lệ đáng kể. Có sự khác biệt này có thể lí giải một mặt do thể tạng

của người Việt Nam thấp bé hơn so với người nước ngoài, chế độ dinh dưỡng không

đầy đủ, một mặt do chế độ ăn cơng nghiệp ở các nước phát triển và mơ hình bệnh

tật ở những nước này là đái tháo đường, bệnh tim mạch, ít vận động do đó tỉ lệ thừa

cân, béo phì tăng cao. Do khối cơ ở nữ thấp hơn nam nên tỉ lệ nhẹ cân ở nữ nhiều

hơn nam và ngược lại, tỉ lệ thừa cân béo phì ở nam nhiều hơn nữ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiếu máu nặng (n= 26)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×