Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong 80 trường hợp khám lại thì có 4 trường hợp được mổ bằng kỹ thuật buộc vòng chỉ thép là có đứt chỉ thép. Nguyên nhân có thể do bệnh nhân tập quá mạnh hoặc do chỉ thép đường kính quá nhỏ.

Trong 80 trường hợp khám lại thì có 4 trường hợp được mổ bằng kỹ thuật buộc vòng chỉ thép là có đứt chỉ thép. Nguyên nhân có thể do bệnh nhân tập quá mạnh hoặc do chỉ thép đường kính quá nhỏ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

73



KẾT LUẬN



Qua đánh giá kết quả 80 bệnh nhân gãy kín xương bánh chè được mổ kết

hợp xương bằng phương pháp buộc vòng chỉ thép và néo ép số tám tại bệnh

viện Việt Đức, thời gian từ tháng 1/2016 đến tháng 3/2018. Sau khi khám lại

các bệnh nhân chúng tôi rút ra một số kết luận sau.

1. Đăc điểm lâm sàng, X quang gãy xương bánh chè.

Độ tuổi trung bình hay gặp là 50,5 tuổi, nhỏ nhất là 15 tuổi, lớn nhất là

90 tuổi.

Nam giới gặp nhiều hơn nữ giới, tỷ lệ nam/nữ là 1,7/1

Nguyên nhân hàng đầu là tai nạn sinh hoạt tiếp đến là tai nạn giao thông,

tai nạn lao động, tai nạn thể thao.

Cơ chế chấn thương 100% là cơ chế trực tiếp, khơng có trường hợp nào

gãy do cơ chế gián tiếp.

Tổn thương giải phẫu chủ yếu là gãy xương bánh chè nhiều mảnh

46,3%, tiếp theo là gãy ngang 40%, gãy cực dưới 11,2%, gãy dọc 2,5%.

2. Kết quả phẫu thuật gãy kín xương bánh chè bằng kỹ thuật buộc vòng

chỉ thép và néo ép số tám.

80 bệnh nhân gãy kín xương bánh chè được mổ kết hợp xương, trong đó

45 bệnh nhân được mổ bằng kỹ thuật buộc vòng chỉ thép và 35 bệnh nhân

được mổ bằng kỹ thuật néo ép số tám. Được khám lại trong khoảng thời gian

từ 6 tháng đến 26 tháng sau mổ. Kết quả như sau:

- Kết quả chung của cả hai kỹ thuật: Rất tốt: 37/80 (46,3%), tốt: 27/80

(33,7%), trung bình: 12/80 (15%), kém: 4/80 (5%) trường hợp.



74



Kết quả nhóm bệnh nhân được mổ bằng kỹ thuật buộc vòng chỉ thép: Rất

tốt và tốt 31/45 (68,9%), trung bình và kém 14/45 (31,1%).

Kết quả nhóm bệnh nhân được mổ bằng kỹ thuật néo ép số tám: Rất tốt và

tốt là 33/35(94,3%), trung bình 2/35(5,7%), khơng có bệnh nhân kết quả kém.

Kỹ thuật néo ép số tám cho kết quả phục hồi cơ năng khớp gối tốt hơn



75



KIẾN NGHỊ

Nên phẫu thuật kết hợp xương bánh chè bằng phương pháp néo

ép số tám cho mọi trường hợp gãy kín xương bánh chè có tổn

thương là gãy ngang 2 mảnh, gãy 3 mảnh lớn



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Đỗ Xuân Hợp (1972). Xương bánh chè, Giải phẫu thực dụng ngoại khoa

chi trên – chi dưới, Nhà xuất bản Y học, 245 – 269 – 279 – 310 – 313 –



2.



323 – 331.

Nguyễn Ngọc Linh (2003). Nghiên cứu kích thước xương bánh chè, ứng

dụng điều trị gãy kín xương bánh chè bằng bó bột có tăng cường vòng

đai kim loại, Luận văn thạc sỹ y học, chuyên nghành Giải phẫu người,



3.



Học Viện Quân Y.

Trịnh Văn Minh (1999), Giải phẫu người, tập 1, Nhà xuất bản Y học,



4.



245 – 247.

Trần Đức Mậu (1994), Kỹ thuật kết xương bánh chè bằng phương pháp



5.



buộc vòng néo ép trong xương, Ngoại khoa, tập 24, số 4/1994, 20 -23.

Trần Đức Mậu (1995), Nghiên cứu điều trị gãy xương bánh chè theo kỹ



6.



thuật buộc vòng néo ép trong xương, Luận án PTS khoa học Y dược Hà Nội.

Nguyễn Văn Thái và cộng sự (1985), Kết xương theo nguyên tắc

Haubanage từ tháng 1/1978 đến tháng 4/1984, Ngoại khoa, tập 12, số



7.



1/1985, 24 – 26.

Nguyễn Hữu Ngọc (1992), Phẫu thuật kết xương bánh chè bằng phương



8.



pháp néo ép số 8 hay giằng căng, Ngoại khoa, tập 22, số 4/1992, 35 – 37.

Nguyễn Hữu Ngọc (1997), Góp phần nghiên cứu, ứng dụng điều trị vỡ

xương bánh chè theo phương pháp néo ép số 8 tại khoa chấn thương



9.



chỉnh hình bệnh viện 103, Luận án PTS khoa học Y dược, Hà Nội.

Nguyễn Đức Phúc (1994). Bệnh học ngoại khoa, Tập 1, Nhà xuất bản Y



học, 83 – 84.

10. Nguyễn Đức Phúc (1994), Vỡ xương bánh chè, Giáo trình ngoại đại

cương – phần chấn thương chỉnh hình, tập 2, Trường Đại học Y Hà Nội,

26 – 29.

11. Nguyễn Đức Phúc (2005), Chấn thương chỉnh hình, Nhà xuất bản Y học,

416.



12. Jonhson E/E (1991), Fracture of the patella, Rockwood and Green’s

fracture in Adults, Volume 2. By: Rockwood C.A., Green D.P., Bucholz

R.W.J.B. Lippincott Company, page 1762 – 1777

13. Canale T.S (1998), Patella, Cambell’s Operative Orthopacdies, Vol

3,9th Edition, Mosby – Year Book, Inc, 2111 – 2119.

14. Bostrom. A (1972), Fracture of the patella, A Study 422 patella Fracture

acta, orthop scand, Suppl 143 – 5 – 80.

15. Devas M.B.Stres (1958), Fracture of the patella. J. of bone and joint

surg, 40A. No _ 2395 – 413.

16. Ecker ML. Lotte P.A. Clajei R.M (1979), Late reconstruction of the

patella tendon.J.of bone and joint surg, 61A. No _ 6884 – 886.

17. Scapinelli R (1967), Blood supplu of the iluman Patella, J bone joint

surg/Brl, 49B, 563 – 570.

18. Siwek C.W. et Rao.JP (1981), Rupture of the extensor mechanism of the

Knee joint. J. bone joint surg, 63A. No_66927 – 932.

19. Vũ Mạnh Toàn (2014). Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật kết hợp

xương bánh chè bằng phương pháp néo ép số tám tại Bệnh viện Việt

Đức, Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học y Hà Nội.

20. Paturet G (1951), Traité d’ anatomie humaine, Membre Supériéure

1951,Masson et ic edit

21. Nguyễn Đức Phúc, Phùng Ngọc Hòa, Nguyễn Quang Trung (2007), Kỹ

thuật mổ chấn thương chỉnh hình, Nhà xuất bản Y học, trang 514.

22. Carpenter J.E, Kasman R.A, Patel N, et al (1997), Biomechanical

evaluation of current Patella fracture fixation techniques, Orthop

Trauma, 351 – 356.

23. Hall – Craggs E.C.B (1990), Anatomy as a base for clinical medicine,

2nd edition, Urban & Schwarznberg, 400 – 406

24. Scapinelli R (1970), Study of the vasculature of the human Knee Joint,

Acta. Anat. 70, 305 – 331.

25. Peter. C. Bewes MB (1986), Bchir primary surger, Voll, II, Traumat,

Oxford university press



26. J. Stuart Melvin and Madhav A. Karunakar (2015), Patella Fractures

and Extensor Mechanism Injuries. Rockwood and Green’s fracture in

Adults, Volume 2. By: Rockwood C.A., Green D.P., 8th edn. Wolters

Kluwer Health, 2269 – 2302.

27. Nguyễn Quang Quyền (1997), Bản dịch ALTAS giải phẫu người, trang

509 – 510

28. Lư Thới (1998). Góp phần nghiên cứu kết quả điều trị vỡ xương bánh

chè tại bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn Thạc sĩ khoa học Y dược,

trường Đại học Y Huế.

29. Văn Đức Minh Lý (2008). Phẫu thuật điều trị gãy xương bánh chè, Hội

nghị thường niên hội CTCH Tp Hồ Chí Minh lần thứ XV

30. Brooke R (1937), The treatment of fractured patella bay excision. A

study of morphology and function Br J, Surg. 24. 743 – 747.

31. Trương Quý Trường (2001). Đánh giá kết quả điều trị vỡ xương bánh

chè tại bệnh viện Việt – Đức từ tháng 06/2000- 05/2001. Luận văn Thạc

sỹ y học, chuyên nghành Phẫu thuật đại cương, Trường Đại học y Hà Nội.

32. Nguyễn Công Khanh (1978). Kết hợp xương bánh chè bằng kỹ thuật néo

ép mặt trước có dùng đinh Kirschner, Luận văn chuyên khoa cấp II,

Trường Đại học Y Hà Nội

33. Nguyễn Hữu Ngọc (1993), Điều trị vỡ xương bánh chè bằng phương

pháp néo ép số 8 và các phương pháp khác để hỗ trợ, kết hợp cũng như

thay thế néo ép số 8, Ngoại khoa, tập 23, số 2/1993, 15 – 21.

34. Trần Trung Dũng (2014). Nhận xét kết quả phẫu thuật gãy xương bánh

chè tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Tạp chí y học thực hành số

4(914)/2014

35. Trương Văn Thanh (2017). Đánh giá kêt quả điều trị gãy kín xương

bánh chè bằng phẫu thuật kết xương néo ép số tám tại Bệnh viện Quân Y

103. Luận văn thạc sỹ y học, Học viện Quân Y.

36. Canale T.S (1998), Patella, Cambell’s Operative Orthopacdies, Vol 3,9th

Edition, Mosby – Year Book, Inc, 2111 – 2119



37. Delepine G, Gloutller D (1989), Reconstruction du I: appa etnsur apres

resetion de I’extrémité superieru du tibia pour tumeur primtive. A propos

de 18 cas Rev, Chirg. Orthop.75.No_ 1, suppl 146.

38. Nguyễn Văn Hanh (2001). Kỹ thuật X.Quang. Nhà xuất bản Y học – Hà

Nội 2001, tr 64 - 66

39. Boehler L (1994), Technique du traitement des fracture, 2 Volumes Pari

40. BrayJ.J (2000), Patella fractures, Chapman’s orthopaedic surgery, vol.1,

725_725.

41. Weber M.J, Janeck C.J, Meleod O, et al (1980), Efficacy of various

forms of fixation of transverse fracture of the Patella, I bone joint Surg

[Am], 62 – A, 215 – 220.

42. Yip DK (2002), Internal Wxation of a patella fracture using absorbable

suture. J Orthop Trauma 16(7):529

43. Trilat A et Dejour H (1989), La Dysplasie de la Trochlee de la rotul,

Rev. chirg orthop. 1989.75 No-3, 142.

44. Nguyễn Văn Lợi (2008), Đánh giá kết quả phẫu thuật vỡ xương bánh

chè tại Bệnh viện Việt Đức từ tháng 1/2006 đến 12/2007”Luận văn

CKII, chuyên ngành ngoại, Trường Đại học y Hà Nội

45. Berg E.E. (1997). Open reduction internal fixation of displaced

transversePatlella fracture with Figure – eight through parallel

cannulatedcompression screws. J Orthop Trauma, 11(8), page 573-576

46. Saltzman L.B, Goulet A.J., Mc Clellan T.R, et al (1990). Results of

Treatment of Displaced Patellar Fractures by Partial Platellectomy . J

Bone joint Surg [Am], 72- A, 1279-1285

47. Wu C.C, Tai C.L, Chen W.J (2001), Patella tension band wiring: A

Revised technique, Arch orthop tranma surg, 121 (1 – 2), 12 – 16.

48. Lavack B, Flannfan J.P, Hobbs S (1985), Results of sugical treatment of

Patellar fractures, J bone joint surg, 67 – B, 416 – 419.

49. Muller M. E, Allgower M, Schneider R, Willeneger H (1991), Fratures

of the Patella, Manual of internal fisation, 564 – 567.

50. Schaweker (1977) The practice of osteosynthesis Stuttgat, Georg thienne

Verlag



51. Saltzman L.B, Goulet A.J., Mc Clellan T.R, et al (1990). Results of

Treatment of Displaced Patellar Fractures by Partial Platellectomy. J

Bonejoint Surg [Am], 72- A, 1279-1285

52. Mital V.A. (1995). A case for partial patellectomy. J Postgrad Med, 41

(2), 31-33

53. Trần Đức Mậu (1994), Kỹ thuật kết xương bánh chè bằng phương pháp

buộc vòng néo ép trong xương để điều trị vỡ xương bánh chè nhiều

mảnh, Ngoại khoa, tập 24, số 5/1994, 9 – 11

54. Lê Ngọc Trọng, Nguyễn Đức Phúc và CS (1999). Néo ép hoặc buộc

chỉ thép gãy xương bánh chè, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật BV- tập I.

Nhà xuất bản y học – Hà Nội 1999, 479-480

55. Nguyễn Xuân Nghiêm (2002), Vận động trị liệu, Vật lý trị liệu – phục

hồi chức năng, nhà xuất bản Y học, 277 – 287

56. Fourati M.K, Essaddam H, Sine H.B (1987), Resultát lointains du

traitements des fractuers de a rotule, Revue de chirurgie Orthopédique,

73, 361 – 364.

57. Kastelec M, Veselko M (2004), Inferior patellar pole avulsion fractures:

osteosynthesis compared with pole resection. J Bone Joint Surg Am 86:

696–701

58. Curtis M.I (1990), Internal Fixation for fracture of the Patella: A

comparison of two methods, J bone joint surg, 72 – B, 280 – 282.

59. Dietz SO, Hessmann MH, Gercek E, Rommens, PM (2009), Patella

fracture, Oper Orthop Traumatol. 2009 Jun;21(2):206-22

60. Burvant JG, Thomas KA, Alexander R, Harris MB (1994), Evaluation

of methods of intenal fixation of transverse patella fractures: a

biomechanica study. J Orthop trauma 1994, 8(2): 147-53

61. Florian Gebhard, Phil Kregor, Chris Oliver (2008), Reduction &

Fixation, https://www2.aofoundation.org, Accessed 20 august 2018.

62. Sun Xiao-liang, Yang GJ, Zhang L, Wang WL, Xie BJ (2015),

Treatment of patellar fractues with cable throughthe bone and Kirschner

with a hole in the tail. Zhongguo Gu Shang. 2015 Jul; 28(7):603-605

63. Lahbabi. S(1974), Urgencess chez les polytraumatises, Librairie maloine

S.A edit Paris, 94 – 109.



64. Melvin JS, Mehta A (2011), Patella fracturein in adults, J Am Acad

Orthop Surg 2011; 19:198 - 207

65. Sayum



Filho



J,



Lenza



M, Teixeira de



Carvalho



R, et



al



(2015). Interventions for treating fractures of the patella in adults.

Cochrane Database Syst Rev. 27-2.



PHỤ LỤC 1

PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

1.Số hồ sơ

2. Họ và tên:..........................................................2. Tuổi:

4. Giới:



...................



(1 Nam, 2 nữ)



5. Nghề nghiệp:



(1. Lao động chân tay; 2. Lao động trí óc; 3. Khác)



6. Địa chỉ:...................................................................................................

7. Ngày vào viện:

8. Ngày ra viện:

9. Ngày mổ:

10. Chi tổn thương:



(1. Trái, 2 Phải).



11. Nguyên nhân chấn thương:



(1. TNGT; 2. TNLĐ; 3. TNSH; 4.TT)



12. Tổn thương giải phẫu bệnh:

(1. Gãy ngang; 2. Gãy nhiều mảnh; 3. Gãy dọc; 4. Gãy cực dưới)

13. Thời gian từ lúc bị chấn thương đến lúc được phẫu thuật:

(1. 1-12h;



2. 12-24h;



14. Kỹ thuật mổ:



3. 24-48h;



4. 48-72h;



5. >72h)



(1. Buộc vòng chỉ thép; 2. Néo ép số tám).



15. Cố định bột tăng cường sau mổ:



( 1. Có; 2 Khơng).



16. Phương pháp tập luyện sau mổ:

(1.Vật lý trị liệu; 2. Tự tập).

17. Thời gian sau mổ đến khám lại:

( 1. 6-12 tháng.2. 12-18 tháng.3. 18-24 tháng.4. Trên 24 tháng)

18. Đánh giá theo chủ quan của bệnh nhân:

- Triệu chứng đau:



(1. Không; 2. Thỉnh thoảng đau; 3. Đau khi lao động)



- Lên xuống cầu thang:



(1. Được; 2. Không)



- Hoạt động thể thao:



(1. Được; 2. Khơng)



- Hài lòng:



(1. Có; 2. Khơng)



19. Đánh giá tiêu chẩn khách quan:

- Thời gian đứng trụ một chân bằng chân gãy xương bánh chè:

(1. > 30 giây; 2. 20 giây; 3. 10 giây; 4. Không đứng được)

- Ngồi xổm

1. Gót bên xương bánh chè gãy chạm mơng.

2. Góc tạo bởi đùi và cẳng chân bên gãy XBC 60o

3. Góc tạo bởi đùi và cẳng chân bên gãy XBC 100o

4. Không ngồi xổm được.

- Đo chu vi vùng đùi hai bên cánh khe khớp 15cm:

(1. Không hoặc giảm < 1cm; 2. Giảm 2cm; 3. Giảm 3cm; 4. Giảm 4cm)

- Biên độ gấp gối:



(1. 140o; 2.110o - 130o; 3. 90o -110o; 4. <90o)



- Biên độ duỗi gối:



(1. 0o; 1. 5o – 10o)



20. Chụp XBC thẳng – nghiêng:

1. Mặt sau XBC phẳng.

2. Mặt sau XBC chênh nhau < 1mm.

3. Mặt sau XBC chênh nhau 2mm.

4. Mặt sau XBC chênh nhau > 3mm).

21. Biến chứng:

- Cứng gối:



(1. Có; 2. Khơng)



- Viêm khớp thối hóa:



(1. Có; 2. Khơng)



- Hoại tử xương:



(1. Có; 2. Không)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong 80 trường hợp khám lại thì có 4 trường hợp được mổ bằng kỹ thuật buộc vòng chỉ thép là có đứt chỉ thép. Nguyên nhân có thể do bệnh nhân tập quá mạnh hoặc do chỉ thép đường kính quá nhỏ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×