Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá phục hồi cơ năng khớp gối dựa theo tiêu chuẩn của Fourati 56.

Đánh giá phục hồi cơ năng khớp gối dựa theo tiêu chuẩn của Fourati 56.

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



2. Tốt:

- Khớp gối cho phép hoạt động nghề nghiệp bình thường.

- Đau thống qua khi thay đổi thời tiết, lao động nặng.

- Đứng trụ chân XBC gãy 20 giây

- Ngồi xổm: chân lành gót chạm mơng, chân xương bánh chè gãy gót

khơng chạm mơng, đùi và cẳng chân tạo góc ≤ 60o.

- Đo chu vi vòng đùi giảm < 2cm.

- Gấp/duỗi gối: 1100 – 1400/0o

- Kết quả XQ: Liền xương, mặt sau giữa các mảnh gãy chênh nhau <1cm.

3. Trung bình:

- Khớp gối khơng cho phép hoạt động, đời sống xã hội bình thường.

- Đau khi lao động nặng.

- Đứng trụ chân XBC gãy được 10 giây.

- Ngồi xổm chân lành gót chạm mơng, chân xương bánh chè gẫy gót xa

mơng, đùi và cẳng chân tạo góc 600 - 100o

- Cơ tứ đầu hoạt động yếu. Đo chu vi vòng đùi giảm 3cm.

- Gấp duỗi gối giới hạn trong khoảng 90o - 110o/00.

- Kết quả chụp XQ: liền xương, mặt sau giữa các mảnh gãy chênh

nhau 2mm.

4. Kém:

- Không đứng trụ được bằng chân xương bánh chè gãy.

- Không ngồi xổm được.

- Teo cơ nhiều, vòng đùi giảm > 4cm.

- Hạn chế cử động khớp gối. Gấp/duỗi gối < 90o/10o - 0o.

- Bệnh nhân không thể trở lại nghề nghiệp cũ.

- Bệnh nhân khơng hài lòng với kết quả điều trị.

- Chụp XQ: Liền xương, mặt sau các mảnh gãy chênh nhau > 3cm.



45



2.2.7. Xử lý số liệu

Số liệu thu thập sẽ được xử lý trên máy tính bằng thuật tốn thống kê y

học theo chương trình SPSS 16.0.

2.2.8. Đạo đức nghiên cứu

Các thông tin riêng về bệnh lý của bệnh nhân trong hồ sơ hoàn toàn bảo

mật và chỉ sử dụng cho nghiên cứu.

Nghiên cứu được Bệnh viện Việt Đức chấp nhận và được thông qua hội

đồng xét duyệt của trường Đại học Y Hà Nội.

Số liệu đảm bảo tính khoa học, trung thực và chính xác.



46



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Tuổi

Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi

Tuổi



Số lượng



Tỉ lệ %



< 20 tuổi



1



1,25



21 - 40



22



27,50



41 - 60



35



43,75



> 60



22



27,50



Cộng



80



100



Nhận xét:

- Tỷ lệ gãy xương bánh chè chủ yếu gặp ở lứa tuổi lao động từ 21- 60

tuổi chiếm 71,25%, lứa tuổi > 60 chiếm 27,5%, độ tuổi dưới 20 chiếm tỷ lệ ít

nhất (1,25%).

- Bệnh nhân ít tuổi nhất: 15 tuổi

- Bệnh nhân lớn tuổi nhất: 90 tuổi.

- Tuổi trung bình là: 50,48 tuổi.



47



3.1.2. Giới



Biểu đồ 3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu theo giới tính

Nhận xét:

Trong 80 bệnh nhân:

+ Nam: 50 bệnh nhân (62,5%)

+ Nữ: 30 bệnh nhân (37,5%)

+ Tỷ lệ nam/nữ: 1,7/1.

Như vậy tỷ lệ bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân nữ (p<0,05).

3.1.3. Chi bị tổn thương

Biểu đồ 3.2. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu theo chi tổn thương

Nhận xét:

Trong 80 bệnh nhân nghiên cứu: Gãy xương bánh chè bên phải là 37/80

(45,25%), gãy xương bánh chè bên trái là 43/80 (53,75%). Không gặp trường

hợp nào gãy xương bánh chè cả hai bên.

3.2. Nguyên nhân và cơ chế gãy xương

3.2.1. Nguyên nhân

Bảng 3.2. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu theo nguyên nhân gây chấn

thương

Nguyên nhân



Số lượng



Tỉ lệ %



Tai nạn giao thông



32



40



Tai nạn lao động



9



11,25



Tai nạn sinh hoạt



38



47,5



Tai nạn thể thao



1



1,25



Cộng



80



100



Nhận xét:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá phục hồi cơ năng khớp gối dựa theo tiêu chuẩn của Fourati 56.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×