Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình thống kê SPSS 16.0 với các thuật toán tính tần suất, trung bình, phương sai.

Số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình thống kê SPSS 16.0 với các thuật toán tính tần suất, trung bình, phương sai.

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 34 bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ sau

điều trị GCs nhập viện và điều trị tại 3 khoa Nội tiết, Cơ xương

khớp và Dị ứng Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng

11/2016 đến tháng 10/2017 chúng tôi thu được kết quả như

sau:

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Tuổi

Bảng 3.1. Phân bố nhóm bệnh nhân nghiên cứu theo

độ tuổi

Nhóm tuổi



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



< 30



0



0



30 – 50



10



29,4



51 – 70



21



61,8



>70



3



8,8



Tổng



34



100



Tuổi TB ± SD



56,26 ± 13,15



Nhận xét:

- Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 56,26

± 13,15 tuổi.



47



- Nhóm tuổi gặp chủ yếu trong nghiên cứu của chúng tôi

là 51 – 70 tuổi chiếm 61,8 %; tuổi thấp nhất của nhóm

bệnh nhân nghiên cứu là 30 tuổi và cao tuổi nhất là 87

tuổi.



48



3.1.2. Giới



Nam; 35.30%



Nữ; 64.70%



Nam



Nữ



Biểu đồ 3.1. Phân bố nhóm bệnh nhân nghiên cứu theo

giới tính

Nhận xét:

- Tỷ lệ nữ/nam trong nghiên cứu của chúng tôi là 1,8/1.

3.1.3. Chỉ số khối cơ thể (BMI)

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo chỉ số

khối cơ thể

Phân loại

Gầy

Bình thường

Thừa cân

Tiền béo phì

Béo phì

Tổng

TB ± SD

Nhận xét:



BMI

< 18,5

18,5 –

22,9

23 – 24,9

25 – 29,9

≥ 30



Số BN (n)

4

17



Tỷ lệ (%)

11,8

50,0



6

4

3

34

22,62 ± 3,67



17,6

11,8

8,8

100



- BMI trung bình của nhóm nghiên cứu là 22,62 ± 3,67

kg/m2, trong đó chủ yếu là bệnh nhân có chỉ số BMI trong giới



49



hạn bình thường chiếm 50%; bệnh nhân có chỉ số BMI thấp

nhất là 17,57 và cao nhất là 32,46.

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái

tháo đường sau điều trị GCs

3.2.1. Tiền sử

3.2.1.1. Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2

Bảng 3.3. Yếu tố nguy cơ ĐTĐ type 2 của nhóm BN

nghiên cứu



Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ



Số



type 2



BN



TS gia đình có người mắc ĐTĐ

TS đẻ con to > 4kg

THA

Rối loạn lipid máu

Nhận xét:



(n)

4

0

11

20



Tỷ lệ

(%)

11,8

0

32,4

58,8



Không

Số

Tỷ lệ

BN

(%)

(n)

30

88,2

22

100

23

67,6

14

41,2



- Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong các yếu tố nguy

cơ của ĐTĐ type 2 thì rối loạn lipid máu BN có tỷ lệ mắc

nhiều nhất 58,8%.

3.2.1.2. Tiền sử về GCs

* Loại GCs sử dụng



50



55.9



60

50

40



26.5



30



17.7

20

10

0



0

Tác dụng ngắn



Tác dụng trung bình



Tác dụng kéo dài



Thuốc nam



Biểu đồ 3.2. Loại GCs được bệnh nhân sử dụng

Nhận xét:

- Trong nghiên cứu của chúng tôi, BN chủ yếu sử dụng loại

GCs tác dụng trung bình 55,9%; GCs kéo dài chiếm

26,5% và 17,7% BN sử dụng thuốc nam, thuốc không rõ

nguồn gốc.

* Tần suất sử dụng

Bảng 3.4. Tần suất sử dụng GCs của bệnh nhân

Tần suất

Ngắt quãng nhiều

đợt

Liên tục hàng ngày

Tổng

Nhận xét:



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



20



58,8



14

34



41,2

100



- Đa số BN nghiên cứu sử dụng GCs ngắt quãng thành

nhiều đợt với tỷ lệ 58,8%; 41,2% BN sử dụng GCs liên tục hàng

ngày.

* Liều lượng GCs sử dụng (Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ khai thác

được liều lượng GCs ở 27 bệnh nhân)



51



Liều GCs trung bình BN sử dung là 51,97 ± 44,63

mg/ngày, trong đó bệnh nhân sử dụng GCs liều cao nhất là

200mg/ngày và thấp nhất là 3,12mg/ngày.



33.30%

66.70%



Liều thấp và trung bình



Liều cao và rất cao



Biểu đồ 3.3. Phân bố nhóm bệnh nhân nghiên cứu theo

mức độ liều GCs sử dụng

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân chủ

yếu sử dụng GCs với liều cao và rất cao > 30mg/ngày (66,7%)

* Thời gian sử dụng GCs (trong nghiên cứu của chúng tơi chỉ

tính được thời gian sử dụng GCs ở nhóm 14 BN nghiên cứu sử

dụng GCs liên tục hàng ngày).

Bảng 3.5. Thời gian sử dụng GCs ở nhóm bệnh nhân sử

dụng GCs hàng ngày

Thời gian sử dụng GCs



TB ± SD



Thời gian điều trị GCs



240,57 ±



(ngày)



668,97



Min – Max

10– 2555



Nhận xét: thời gian sử dụng GCs trung bình của nhóm dùng

liên tục hàng ngày là 240,57 ± 668,97 ngày; thời gian sử

dụng ngắn nhất là 10 ngày và dài nhất là 2555 ngày (7 năm).

* Đường dùng GCs



52



%



70



61.8



60

50

40



23.5



30

20



8.8

2.9



10

0



Uống



Tiêm



Uống và tiêm



2.9



Uống và bôi da



Xịt



Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo đường

dùng GCs

Nhận xét:

- Trong nhóm BN nghiên cứu, chủ yếu bệnh nhân sử dụng

GCs đường uống 61,8%, sau đó là đường tiêm chiếm

23,5%, sử dụng tại chỗ chiếm tỷ lệ ít hơn.

3.2.1.3.Bệnh lý liên quan đến sử dụng GCs

%

45

40

35

30

25



41.2



20

15

10



14.7



11.8



5

0

K



p

hớ

U



ng



th



ư

nh

Bệ



hệ



th



g

ốn



8.8

h





ấp



8.8

Th



ận



5.9

u

liễ

a

D



2.9

g

ứn



D



2.9



m

Ti



c

mạ



h



2.9

ắt

M



Biểu đồ 3.5. Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo bệnh lý

nền sử dụng GCs

Nhận xét:



53



- Trong nghiên cứu của chúng tôi, BN sử dụng GCs cho các

bệnh lý về khớp chiếm tỷ lệ cao nhất (41,2%), ung thư

(14,7%) và bệnh hệ thống (11,8%); các bệnh lý về hô

hấp, thận, da liễu… chiếm tỷ lệ ít hơn.

3.2.2. Đặc điểm lâm sàng

3.2.2.1. Thời gian xuất hiện ĐTĐ

Bảng 3.6. Thời gian xuất hiện ĐTĐ sau điều trị GCs

Thời gian xuất hiện ĐTĐ



TB ± SD



Thời gian xuất hiện ĐTĐ(tháng)



54,35 ± 71,37



Nhận xét:

- Trung bình thời gian xuất hiện ĐTĐ của nhóm nghiên cứu

là 54,35 ± 71,37 tháng; trong đó sớm nhất là 10 ngày và

dài nhất là 7300 ngày (20 năm).



3.2.2.2. Triệu chứng lâm sàng ĐTĐ



44.10%



55.90%







Khơng



Biểu đồ 3.6. Triệu chứng tăng glucose máu

Nhận xét:



54



- Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu, 55,9% bệnh nhân có

các triệu chứng của tăng glucose máu (khát nhiều, tiểu

nhiều, ăn nhiều, gày sút).

3.2.2.3. Biến chứng cấp tính của glucose máu cao

Bảng 3.7. Biến chứng cấp tính của glucose máu cao

Biến chứng cấp tính



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



Khơng



32



94,1



2



5,9



Nhiễm toan ceton



0



0



Tổng



34



100



Tăng áp lực thẩm

thấu máu



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tơi có 5,9% BN có

biến chứng tăng áp lực thẩm thấu máu do glucose máu cao.



3.2.2.4.Triệu chứng liên quan sử dụng GCs

Trong nghiên cứu, chúng tôi thống kê các triệu chứng liên

quan quan đến sử dụng GCs như hội chứng Cushing và suy

thượng thận do thuốc, nhận thấy khơng có bệnh nhân nào có

biểu hiện lâm sàng của suy thượng thận cấp.



55



32.40%

67.60%







Khơng



Biểu đồ 3.7. Hội chứng Cushing do thuốc

Nhận xét:

- Trong nghiên cứu của chúng tơi, 67,6% bệnh nhân có hội

chứng cushing do thuốc.

3.2.3. Đặc điểm cận lâm sàng.

3.2.3.1. Đái tháo đường

*Glucose máu tĩnh mạch thời điểm phát hiện ĐTĐ



50; 50.00%



< 16,7 mmol/L



50; 50.00%



≥ 16,7 mmol/L



Biều đồ 3.8. Phân nhóm bệnh nhân theo mức độ của

glucose máu

Nhận xét:



56



- Glucose máu tĩnh mach thời điểm phát hiện ĐTĐ trung

bình của nhóm nghiên cứu là 20,48 ± 11,51, trong đó

thấp nhất là 8,8 mmol/L và cao nhất là 52,85 mmol/L.

- Tỷ lệ BN có mức glucose máu thời điểm phát hiện ĐTĐ ≥

16,7 mmol/L chiếm 50%

* HbA1c thời điểm phát hiện ĐTĐ



44.10%

55.90%



< 9%



≥ 9%



Biểu đồ 3.9. Phân nhóm BN theo mức độ HbA1c thời

điểm phát hiện ĐTĐ

Nhận xét:

- HbA1c thời điểm phát hiện ĐTĐ trung bình của nhóm

nghiên cứu là 10,25 ± 2,28, trong đó mức HbA1c thấp

nhất là 6,4% và cao nhất là 14,3%.

- Tỷ lệ BN có mức HbA1c thời điểm phát hiện ĐTĐ ≥ 9%

chiếm 55,9%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình thống kê SPSS 16.0 với các thuật toán tính tần suất, trung bình, phương sai.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×