Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khí máu động mạch: chỉ được thực hiện khi bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng nghi ngờ nhiễm toan ceton. Phân tích bằng máy Cobas 6000.

Khí máu động mạch: chỉ được thực hiện khi bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng nghi ngờ nhiễm toan ceton. Phân tích bằng máy Cobas 6000.

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



 Ceton niệu: lấy một mẫu nước tiểu khi bệnh nhân nhập

viện và tiến hành phân tích bằng máy Urinsys 2400.

- Triệu chứng liên quan sử dụng GCs:

 Cortisol máu thời điểm 8h sáng: lấy máu tĩnh mạch BN

nghiên cứu thời điểm 8h sáng, tiến hành phân tích bằng

hệ thống máy Cobas 6000.

+ Các biến số nghiên cứu về điều trị

- Điều trị ĐTĐ:

 Phương pháp điều trị

 Insulin (đối với bệnh nhân dùng insulin kiểm soát glucose

máu): phác đồ, tổng liều, liều insulin nền, loại insulin.

 Thuốc viên (đối với bệnh nhân dùng thuốc viên kiểm

soát glucose máu): loại thuốc, số nhóm thuốc.

 Phác đồ điều trị khi xuất viện.

- Tình hình sử dụng GCs sau khi phát hiện ĐTĐ:

 Tiếp tục điều trị bằng GCs hay không.

 Loại GCs sử dụng là loại nào (phân chia theo thời gian

tác dụng).

 Liều GCs BN tiếp tục sử dụng (quy đổi theo liều

prednisone tương đương)

2.4.3.2. Phương pháp đánh giá:

- Tiền sử:

 Bản thân:

 Rối loạn lipid máu: là tình trạng tăng cholesterol và/

hoặc triglyceride, và hoặc tăng LDL huyết tương

theo ATP III (2001):

o Cholesterol > 5,2 mmol/L

o Triglyceris > 2,26 mmol/L



40



o LDL > 3,4 mmol/L

 Tiền sử điều trị GCs:

 Thời gian điều trị GCs: là thời gian tính từ khi bắt

đầu điều trị GCs đến khi ngừng sử dụng.

 Tần suất sử dụng: bệnh nhân sử dụng liên tục hàng

ngày cho đến khi ngừng sử dụng hoặc phát hiện

ĐTĐ hay chỉ sử dụng GCs từng đợt.





Loại GCs bệnh nhân sử dụng: được chia theo thời

gian tác dụng theo Dora Liu và cộng sự 2013 [7]:

o Tác dụng ngắn (Hydrocortisone, cortisone):

thời gian tác dụng là 12 giờ.

o Tác dụng trung bình (Prednisone, prednisolone,

methylprednisolone, triamcinolone): thời gian

tác dụng từ 12 – 36 giờ.

o Tác



dụng



kéo



dài



(Paramethasone,



betamethasone, dexamethasone): thời gian tác

dụng > 48 giờ.





Liều lượng GCs: quy đổi ra liều prednisone tương

đương (mg/ngày) phân chia mức độ theo Longui và

cộng sự 2007 [9]:

o Liều thấp ≤ 7,5 mg/ngày

o Liều trung bình từ > 7,5 đến ≤ 30 mg/ngày

o Liều cao từ > 30 đến ≤ 100 mg/ngày

o Liều rất cao > 100 mg/ngày

o Tuy nhiên, do cỡ mẫu nhỏ nên trong nghiên

cứu của chúng tơi, chỉ phân chia nhóm BN

nghiên cứu làm hai nhóm là nhóm sử dụng liều



41



thấp, trung bình (≤ 30mg/ngày) và nhóm sử

dụng liều cao, rất cao (> 30 mg/ngày).

 Phương thức sử dụng GCs:

o Toàn thân: uống, tiêm hoặc phối hợp cả hai.

o Tại chỗ: bôi, xịt.

o Phối hợp cả đường toàn thân và tại chỗ.

- Cận lâm sàng đái tháo đường:

 HbA1c thời điểm phát hiện ĐTĐ: trong nghiên cứu của

chúng tơi, HbA1c được chia làm 2 nhóm: HbA1c < 9% và

HbA1c ≥ 9% là ngưỡng mà theo khuyến cáo của ADA

2016 nên khởi trị bằng insulin ngay từ đầu.

 Glucose tĩnh mạch thời điểm phát hiện ĐTĐ: tương tự

HbA1c, BN nghiên cứu của chúng tôi được chia làm hai

nhóm là nhóm có glucose máu tính mạch thời điểm phát

hiện ĐTĐ < 16,7 mmol/L(300mg/dL) và ≥ 16,7 mmol/L

cũng là ngưỡng theo khuyến cáo của ADA 2016 nên khởi

trị bằng insulin ngay từ đầu.

- Biến chứng cấp tính do glucose máu cao





Tăng áp lực thẩm thấu máu: theo ADA 2014 [31]

 Áp lực thẩm thấu máu ước tính tăng > 320 mOsm/L

 Khí máu động mạch: pH > 7,3; HCO3 >18







Nhiễm toan ceton theo ADA 2009 [32]

 Khí máu động mạch:

pH ≤ 7,3; HCO3 < 18 mmol/L; khoảng trống



anion > 12

 Ceton niệu (+)

- Triệu chứng liên quan sử dụng GCs



42



 Suy thượng thận do thuốc:





Cortisol máu 8h: theo Manu V. Chakravarthy, The

Washington Manual 2009 [17]:

o Nồng độ Cortisol máu 8h > 550 nmol/L  loại

trừ suy thượng thận.

o Nồng độ Cortisol máu 8h < 550 nmol/L







làm



nghiệm pháp kích thích cosyntropin (test

Synacthene) để chẩn đoán.

o Tuy nhiên, ở điều kiện Việt Nam không làm

được test Synacthene nên với mức nồng độ

Cortisol máu 8h < 83.33 nmol/L chúng tôi coi

như suy thượng thận (theo The Washington

Manual 2009, với mức Cortisol máu 8h sáng <

83,33 nmol/L có 36% BN suy thượng thận

[17]).

+ Đánh giá về điều trị:

- Phương pháp điều trị ở bệnh viện:

 Điều chỉnh chế độ ăn

 Thuốc viên hạ glucose máu:

 Số nhóm thuốc bệnh nhân sử dụng

 Loại thuốc

 Insulin:

 Phác đồ insulin: số mũi insulin/ngày: 1 mũi, 2 mũi, 3

mũi, 4 mũi hay chỉnh từng mũi insulin theo glucose

máu trước ăn (Sliding scale).



43



 Tổng liều insulin trong một ngày: tính theo UI/ kg

cân nặng/ ngày.

 Liều insulin nền: tính theo UI/kg cân nặng/ ngày.

 Thuốc viên phối hợp với insulin: với nhóm đối tượng này

chúng tơi cũng tiến hành đánh giá các chỉ số như 2

nhóm đối tượng sử dụng thuốc viên và insulin.

- Phác đồ điều trị khi xuất viện:

 Giữ nguyên phác đồ ban đầu nhập viện

 Giảm số mũi insulin/ngày

 Chuyển từ phác đồ insulin







thuốc viên và ngược lại



 Chuyển từ phác đồ insulin, thuốc viên

độ ăn.







điều chỉnh chế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khí máu động mạch: chỉ được thực hiện khi bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng nghi ngờ nhiễm toan ceton. Phân tích bằng máy Cobas 6000.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×