Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tăng áp lực thẩm thấu máu ít nhất > 320 mOsm/l, thường > 350 mOsm/l. Áp lực thẩm thấu máu hiệu dụng được tính bằng: ALTT máu = 2(Na) + glucose máu (mmol/l) + ure máu (mmol/l).

Tăng áp lực thẩm thấu máu ít nhất > 320 mOsm/l, thường > 350 mOsm/l. Áp lực thẩm thấu máu hiệu dụng được tính bằng: ALTT máu = 2(Na) + glucose máu (mmol/l) + ure máu (mmol/l).

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



- Triệu chứng lâm sàng:

 Triệu chứng lâm sàng tăng glucose máu: mệt, tiểu

nhiều, khát nhiều, nhìn mờ.

 Triệu chứng lâm sàng mất nước: yếu, mệt mỏi, chán ăn,

khát nước, khô da và niêm mạc, chuột rút, mạch nhanh, HA

tụt.

 Rối loạn ý thức do mất nước: lơ mơ, ngủ gà, hơn mê.

 Triệu chứng lâm sàng toan chuyển hóa: nôn, buồn nôn,

thở nhanh sâu (Kussmaul), hơi thở mùi táo thối.

- Triệu chứng cận lâm sàng:

 Glucose máu > 13,9 mmol/l (250 mg/dl)

 Khí máu động mạch: pH ≤ 7,3; HCO3 < 18 mmol/l.

 Tăng khoảng trống anion > 12

 Ceton niệu (+), ceton máu (+).

1.3.6. Điều trị [30],[33],[34],[35],[36],[37],[38].

Do GCs ảnh hưởng lên cả sự nhạy cảm insulin cũng như

chức năng của tế bào đảo tuỵ và do đặc điểm PK/PD của nó,

rõ ràng GCs chủ yếu ảnh hưởng đến mức glucose sau bữa ăn,

khơng ảnh hưởng đến glucose đói. Như vậy, có thể bỏ sót

những trường hợp ĐTĐ do GCs gây ra nếu chỉ khảo sát

glucose lúc đói. Các hướng dẫn điều trị hiện nay chủ yếu chỉ

dựa trên ý kiến của các chuyên gia chứ chưa có một phác đồ

hay hướng dẫn cụ thể nào.

Ở Việt Nam, hầu hết các bác sĩ lâm sàng đều dựa trên

khuyến cáo của ADA và điều chỉnh theo đặc điểm gây tăng



26



glucose máu do GCs gây ra và mức glucose máu theo dõi

hằng ngày.

1.3.6.1. Mục tiêu: Mục tiêu kiểm soát glucose máu nội viện

theo ADA 2016:

- Glucose máu duy trì 7,8 – 10,0 mmol/L cho phần lớn các

bệnh nhân mắc bệnh nặng hoặc khơng nặng.

- Có thể lựa chọn mục tiêu glucose máu nghiêm ngặt hơn

< 7,8 mmol/L cho một số đối tượng, nhưng phải tránh hạ

glucose máu.



27



1.3.6.2. Điều trị cụ thể

 Khuyến cáo chung của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA 2016)

[30].

Metformin nếu khơng có chống chỉ định và dung nạp

tốt, được ưu tiên lựa chọn khởi đầu điều trị ĐTĐ type 2. (Mức

độ A)

Xem xét khởi trị insulin (có thể phối hợp với thuốc khác

hoặc không) trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 mới phát hiện có

triệu chứng và/ hoặc có A1C ≥ 10% và/ hoặc glucose máu ≥

300 mg/dL (16,7 mmol/L). (Mức độ E)

Điều trị nên lấy bệnh nhân làm trung tâm để lựa chọn

thuốc. Cân nhắc dựa vào: hiệu quả, nguy cơ hạ glucose máu,

tác động lên cân nặng, tác dụng phụ, giá thành và sự yêu

thích của bệnh nhân. ( Mức độ E)



28



Đối với bệnh nhân ĐTĐ type 2 nếu khơng đạt được mục

tiêu glucose máu, khơng nên trì hoãn liệu pháp insulin.



Sơ đồ 1.1: Hướng dẫn điều trị ĐTĐ type 2 của ADA

2016[30]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tăng áp lực thẩm thấu máu ít nhất > 320 mOsm/l, thường > 350 mOsm/l. Áp lực thẩm thấu máu hiệu dụng được tính bằng: ALTT máu = 2(Na) + glucose máu (mmol/l) + ure máu (mmol/l).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×