Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Ống máu bệnh nhân sau 1 đêm để tủ lạnh

B. Ống máu bệnh nhân sau 1 đêm để tủ lạnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Khơng có tiền sử

Có tiền sử

gia đình



Tiền sử

Bố tăng lipid máu hỗn hợp

Bố tăng triglyceride

Mẹ tăng triglyceride

Anh chị em ruột tăng triglyceride

Có người mắc bệnh lý tim mạch sớm



5



71,4



2



25,6



Tổng

7

100

Nhận xét: Chỉ có 25,6% bệnh nhân có tiền sử gia đình, trong đó có 1

bệnh nhân có tiền sử gia đình bao gồm cả có ơng ngoại tăng huyết áp từ năm

30 tuổi, bố tăng lipid máu hỗn hợp, mẹ tăng triglyceride máu, 1 chị gái và 1

anh trai tăng lipid máu hỗn hợp.

I



II

TC 13 mmol/l

LDL- chol 6,4 mmol/l

TG 1,9 mmol/l



TC 8,4 mmol/l

LDL- chol 3,6 mmol/l

TG 0,5 mmol/l



TC 23,6 mmol/l

LDL- chol 18 mmol/l

TG 1,5 mmol/l



III



TC 8,8 mmo/l

LDL- chol 6 mmol/l

TG 0,6 mmol/l



Sơ đồ 3.1: Phả hệ bệnh nhân Lê Gia B. tăng cholesterol gia đình

Bệnh nhân chẩn đốn lần đầu lúc 30 tháng, do có u hạt vàng vùng.

Bố mẹ bệnh nhân tăng cholesterol, bố bị nhồi máu cơ tim lúc 30 tuổi.

Bà ngoại bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp/ tăng cholesterol lúc

53 tuổi.

Bà nội bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp/ tăng cholesterol lúc 51 tuổi.

Em gái bệnh nhân được sàng lọc và chẩn đoán tăng cholesterol lúc 13

tháng tuổi, chưa xuất hiện u hạt vàng trên da.

I



49



II

TC 9,44 mmol/l

LDL- chol 7,03 mmo/l

TG 0,81 mmol/l

TC 20,7 mmo/l

LDL- chol 16,1 mmo/l

TG 0,9 mmol/l



TC 8,9 mmol/l

LDL- 6,24 mmol/l

TG 0,69 mmol/l



III



Sơ đồ 3.2: Phả hệ bệnh nhân Hoàng Tuấn M. tăng cholesterol gia đình

Bệnh nhân được chẩn đốn lúc 7 tuổi, có u hạt vàng vùng khớp khuyủ và

gối 2 bên.

Bệnh nhân có biến chứng tim mạch sớm: tăng huyết áp, xơ vữa mạch

máu, hẹp động mạch vành.

Bố và mẹ bệnh nhân đều tăng cholesterol máu.

Ông ngoại bệnh nhân mất lúc 84 tuổi do tai biến mạch máu não.

I

`



II

TC 32,3 mmol/l

LDL- chol 8,8 mmol/l

TG 16,9 mmol/l



III



TC 4,05 mmol/l

LDL- chol 2,31 mmol/l

TG 4,67

TG 19,64 mmol/l

TC 5,63 mmol/l



TG 3,8 mmol/l

TC 2,6 mmol/l

TG 8 mmol/l

TC 3,33 mmol/l



Sơ đồ 3.3: Phả hệ bệnh nhân Phùng Hải H. chẩn đoán tăng

triglyceride



50



Bệnh nhân và chị gái được bố đưa đến khám do em trai được chẩn đoán

tăng lipid máu hỗn hợp, đã tử vong do viêm phổi lúc 2 tháng tuổi.

Ông ngoại bệnh nhân phát hiện tăng huyết áp lúc 30 tuổi.



51



3.2.3. Cận lâm sàng

Bảng 3.10. Xét nghiệm lipid máu trước điều trị của nhóm

tăng cholesterol

Trung bình

(mmol/l)

12,68 ± 4,9

Cholesterol tồn phần

(6,8- 23,6)

10,98 ± 4,22

LDL- C

(5- 18)

1,46 ± 0,38

HDL- C

(0,9- 2,2)

1,09 ± 0,34

Triglyceride

(0,6- 1,9)

Nhận xét: Nồng độ cholesterol tồn phần trung bình, LDL- C trung

Xét nghiệm



bình rất cao tại thời điểm chẩn đoán.

Bảng 3.11. Xét nghiệm lipid máu trước điều trị của nhóm tăng

triglyceride máu

Xét nghiệm

Triglyceride

Cholesterol tồn phần

LDL- C

HDL- C



Trung bình

(mmol/l)

41,9 ±63,79

(3,8- 293,36)

7,37 ± 8,2

(1,1- 34,9)

1,9 ± 0,98

(0,9- 4)

0,54 ± 0,36

(0,9- 1,45)



Trung vị

(mmol/l)

17

4,4

1,89

0,45



Nhận xét: nồng độ triglyceride trung bình của nhóm tăng triglyceride ở

ngưỡng rất cao.



52



Bảng 3.12. Xét nghiệm lipid trước điều trị

của nhóm tăng lipid hỗn hợp

Xét nghiệm

Triglyceride

Cholesterol tồn phần

LDL- C

HDL- C



Trung bình

(mmol/l)

15,6 ± 5,16

(9- 22,28)

6,28 ± 1,11

(5- 8)

2,84 ± 1,37

(1,96- 4,42)

0,67 ± 0,37

(0,26- 098)



Nhận xét: nồng độ triglyceride trung bình rất cao, nồng độ cholesterol

tồn phần trung bình cao, nhưng nồng độ LDL- C trung bình lại bình thường.

Bảng 3.13. Xét nghiệm đường máu

Xét nghiệm

Tăng cholesterol



Glucose máu (mmol/l)

4,64 ± 0,34

(4,0- 5,1)



Tăng triglyceride



4,4 ± 0,62

(3- 5,9)



Tăng lipid hỗn hợp



4,47 ± 0,74

(3,3- 5,6)



Nhận xét: khơng có bệnh nhân trong cả 3 nhóm bị tăng đường máu.

Bảng 3.14. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp

Nhóm bệnh



Bất thường chức năng tuyến giáp



53



Khơng có







Tăng cholesterol



18



100%



0



0%



Tăng triglyceride



34



100%



0



0%



Tăng lipid hỗn hợp



7



100%



0



0%



Nhận xét: khơng có bệnh nhân nào trong cả 3 nhóm có bất thường chức

năng tuyến giáp.

Bảng 3.15. Xét nghiệm thăm dò biến chứng tim mạch sớm

Nhóm bệnh



Bất thường siêu âm tim

Khơng







Bất thường điện tâm đồ

Khơng







Tăng cholesterol



17 94,44%



1



5,56%



18



100%



0



0%



Tăng triglyceride



33



97,1%



1



2,9%



34



100%



0



0%



Tăng lipid hỗn hợp



7



100%



0



0%



7



100%



0



0%



Nhận xét: có 1 bệnh nhân trong nhóm tăng cholesterol máu có biến

chứng tim mạch sớm: hẹp động mạch vành. Một bệnh nhân trong nhóm tăng

triglyceride máu có bệnh lý tim bẩm sinh: thông liên thất phần cơ.



54



3.3. Kết quả điều trị

Bảng 3.16. Nồng độ lipid sau điều trị của nhóm tăng cholesterol

Cholesterol tồn phần (mmol/l)

Xét nghiệm



Trước

Nhóm 1 điều trị

Sau

(n = 6)

điều trị

Trước

Nhóm 2 điều trị

Sau

(n = 6)



Trung bình



Hiệu chênh

lệch



P



0,22



(5,4- 19,1)



(4,9- 15,23)

5,62 ±0,93



(6,3- 12,5)

10,5 ± 2,08



giam

P



3,09 ±

4,88



1,77 ± 2,46 0,14



(6- 10)

6,09 ± 3,24



1,45 ±

2,79



0,39



4,8 ± 3,1



0,03



(9- 16)

8,92 ± 3,83

(3,9- 14,4)



2,7



11,53

(2- 36)

11,5 ±



0,26



10,52

(1- 24)



(2,7- 9,38)

12,6 ± 2,74

3,69 ±



điều trị

trung

13,83 ±



7,55 ±1,71



điều trị (5,1- 12,35)

Trước 16,39 ± 3,77



điều trị



chênh



8,71 ±5,67



(6,8- 17,92)

2,16 ± 3,76

8,11 ± 2,28



Nhóm 3 điều trị (12,22- 23,6)

11,59 ± 5,01

Sau

(n = 8)



Trung bình



Thời



lệch



10,27 ± 4,59



(8- 12,7)

8,55 ± 3,25



LDL- C (mmol/l)

Hiệu



18,13 ±

<0,01



15,69

(1- 36)



Nhận xét: Kết quả sau điều trị của nhóm 1 điều chỉnh chế độ ăn và nhóm

2 điều trị bằng nhóm thuốc statin khơng có sự khác biệt với p > 0,05. Kết quả

sau điều trị của nhóm 3 kết hợp cả nhóm statin và ức chế hấp thu cholestrtol

giảm cả nồng độ cholesterol trung bình và LDL- C trung bình với p < 0,05.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Ống máu bệnh nhân sau 1 đêm để tủ lạnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×