Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả điều trị hỗ trợ bơm rửa màng phổi bằng nước muối sinh lý trong tràn dịch màng phổi do lao vách hóa

Kết quả điều trị hỗ trợ bơm rửa màng phổi bằng nước muối sinh lý trong tràn dịch màng phổi do lao vách hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



- Thời gian giảm khó thở trung bình là 2,5 ± 0,7 ngày.

- Tổng lượng protein sau bơm rửa trung bình ở lần ba giảm hơn so với lần một

lần lượt là 10,52± 6,27 g và 28,04 ± 19,43 g, có ý nghĩa thống kê với p = 0,000

- Bơm rửa màng phổi bằng nước muối sinh lý giúp giảm thể tích dịch màng

phổi, giảm thời gian khó thở, giảm lượng protein dịch màng phổi qua đó giúp

bệnh nhân thồi mái hơn đồng thời giảm tỉ lệ dày dính màng phổi về sau.



52



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. WHO(2016), Global tuberculosis report

2. Heather M. Peto, Robert H. Pratt, Theresa A. Harrington, et al.(2009).

Epidemilogy of extrapulmonary tuberculosis in the United State, 1993 -2006.

Clinical Infectious Disease, 49(9), pp. 1350 - 1357

3. Chương trình chống lao quốc gia (1999), hướng dẫn thực hiện chương trình

chống lao quốc gia, Viện lao và bệnh phổi, NXB Y Học,144 trang

4. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2011), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, đáp

ứng miễn dịch ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao, Luận án tiến sĩ y học,

Học viện Quân Y

5. Ngô Quý Châu (2004), Tình hình tràn dịch màng phổi vào điều trị tại khoa

hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ năm 1996 -2000, Tạp chí y học thực hành, số 2

năm 2004, Bộ Y tế xuất bản tr.48-50

6. Kan Zhai, Yong Lu, Huan-Zhong Shi (2016), Tuberculous pleural effusion,

Journal of Thoracic Disease,8(7), pp. 486 – 494

7. Doosoo Jeon, M.D (2014), Tuberculous Pleurisy: An Update, Tuberculosis

and Respiratory Disease, 76, pp.153-159

8. Richrd W. LIGHT (2010), Update on tuberculous pleural effusion, Asian

Pacific Society of Respirology, 15, PP.451–458

9. Cases Viedma E (2006), A study of loculated tuberculous pleural effusions

treated with intrapleural urokinase, Respiratory Medicine,100, pp.2037–2042

10. Nicholas A (2005), U.K. Controlled Trial of Intrapleural Streptokinase

for Pleural Infection, N Engl J Med, 352, pp.865-74

11. Clare E. Hooper (2015), Pleural irrigation trial (PIT): a randomised

controlled trial of pleural irrigation with normal saline versus standard care in



53



patients with pleural infection, Eur Respir J, 46, pp. 456–463

12. Richard W. Light (2007), Tuberculous Pleural Effusion, Pleural Disease,

Lippincott Wiliiams & Wilkin, pp. 221 -223

13. Trần Văn Sáu (1996), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phổi

hợp điều trị tràn dịch màng phổi thanh tơ huyết do lao, Luận án phó tiến sỹ Y

Dược, Đại học Y Hà Nội

14. Trần Hoàng Thành (2009), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của

tế bào dịch màng phổi ở bệnh nhân TDMP do lao, tạp chí y học thực hành, số 6,

664, tr 37- 39

15. Y-F Lai, T-Y Chao, Y-H Wang (2003), Pigtail drainage in the treatment of

tuberculous pleural effusions: a randomised study, Thorax, 58, pp. 149–152

16. C-L. Chung, C-H. Chen, C-Y. Yeh, J-R. Sheu and S-C. Chang (2008),

Early effective drainage in the treatment of loculated tuberculous pleurisy, Eur

Respir J, 31, pp. 1261–1267

17. Aktogu S, Yorgancioglu A, Cirak K, Kose T, Dereli SM (1996), Clinical

spectrum of pulmonary and pleural tuberculosis: a report of 5480 cases. Eur

Respir J 1996, 9, pp.2031

18. Levine H, Szanto PB, Cugell DW (1968). Tuberculous pleurisy. An acute

illness. Arch Intern Med,122, pp. 329-32

19. Phạm Thị Mỹ Dung, Trần Hoàng Thành (2009), Tìm hiểu giá trị của PCR

– BK trong chẩn đốn tràn dịch màng phổi do lao. Tạp chí nghiên cứu y học,

62(3), tr. 49-53

20. Ngô Quý Châu (2010), Bệnh học hô hấp, Tràn dịch màng phổi do lao, Nhà

xuất bản y học, tr.415 - 425

21. Follardor EC, Pimentel, Barbas CS, et al. (1991). Tuberculous pleural



54



effusion: clinical and laboratory evaluation. Rev Hosp Clin FAC Met Sao Paulo,

46(4), pp. 176-179

22. Berger HW, Mejia E (1973). Tuberculous pleurisy, Chest, 63, pp. 88-92

22. Seibert AF, Haynes J Jr, Middleton R, et al. Tuberculous pleural effusion.

Twenty-year experience. Chest

23. Phạm Thị Hòa Mỹ, Nguyễn Ngọc Hùng (1994). Nhận xét tình hình bệnh

nhân tràn dịch màng phổi do lao điều trị nội trú tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch

Mai trong 6 tháng cuối năm 1993 và 6 tháng đầu năm 1994, kỷ yếu cơng trình

nghiên cứu khoa học, 5, tr. 35 -38

24. Seaton A, Seaton D, Leitch A.G (1989), Disease of pleural in crofton and

duglas respiration disease, 4th edition, blackwell scientific pulication, London, pp.

1083 -11613

25. Wang Z, Xu LL, Wu YB, et al (2015), Diagnostic value and safety of

medical thoracoscopy in tuberculous pleural effusion, Respir Med, 109, pp.118892.

26. Loddenkemper, R, & Boutin, C (1993), Thoracoscopy: Diagnostic and

therapeutic Indications,Eur Respir J (1993). , 6, pp. 1544-1555.

27. Wolfgang Frank (2013). Tuberculous Pleural Effusion, Tuberculosis Current Issues in Diagnosis and Management, Dr. Bassam Mahboub (Ed.),

InTech, pp. 289 -314

28. Jiang J, Shi HZ, Liang QL, et al (2007). Diagnostic value of interferongamma in tuberculous pleurisy: a metaanalysis. Chest 2007, 131, pp. 1133-41.

29. Valdes L, Alvarez D, San Jose E et al (1998), Tuberculous pleurisy: a

study of 254 patients. Arch. Intern.Med. 1998, 158, pp. 2017–21

30. Barbas CS, Cukier A, de Varvalho CRR et al (1991), The relationship



55



between pleural fluid findings and the development of pleural thickening in

patients with pleural tuberculosis. Chest 1991, 100, 1264 – 7

31. Candela A, Andujar J, Hernandez L et al (2003). Functional sequelae of

tuberculous pleurisy in patients correctly treated, Chest 2003,123, pp. 1996–

2000

32. Kwak SM, Park CS, Cho JH et al (2004), The effects of urokinase

instillation therapy via percutaneous transthoracic catheter in loculated

tuberculous pleural effusion: a randomized prospective study. Yonsei Med. J.

2004, 45, pp. 822–8.

33. Moon J. Na, MD; Ji W. Son, MD; Eu G. Choi, MD; Won Y. Lee, MD

(2004), Can Tube Drainage Reduce The Pleural Thickening In Loculated Pleural

Effusion Of Tuberculous Pleurisy, Chest, pp. 126

34. Barbas CS, Cukier A, de Varvalho CRR et al (1991), The relationship

between pleural fluid findings and the development of pleural thickening in

patients with pleural tuberculosis, Chest, pp.1264–7.

35. De Pablo A, Villena V, Echave-Sustaeta J, Encuentra AL (1997), Are

pleural fluid parameters related to the development of residual pleural thickening

in tuberculosis? , Chest , pp1293–7

36. Uskul B, Turker H, Ulman C, Ertugrul M, Selvi A, Kant A, Arslan S,

Ozgel M (2005), The relation of the pleural thickening in tuberculosis pleurisy

with the activity of adenosine deaminase, Monaldi Arch Chest Dis, pp.101-7

37. Trần Anh Đào và CS (2010). Vai trò của sinh thiết màng phổi bằng kim

trong chẩn đoán lao màng phổi. Y học thành phổ Hồ Chí Minh, 13(6), tr. 90 – 96

38. Trương Duy Hưng (2004), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu

âm của tràn dịch màng phổi do lao, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp



56



II, Trường Đại học Y Hà Nội

39. Nguyễn Đắc Tuấn, Trần Hoàng Thành (2013), Nghiên cứu đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng và kết quả nuôi cấy dịch màng phổi trong tìm vi khuẩn lao

trên mơi trường MGIT ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao, Luận văn thạc

sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội

40. Lê Thanh Chương, Trần Hoàng Thành (2004), Nhận xét đặc điểm lâm

sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao điều trị tại Khoa

Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai. Y học thực hành, Hội nghị bệnh phổi toàn quốc

2005

41. Johnston RF, Wildrick KH (1974), The impact of chemotherapy on the care

of patients with tuberculosis, Am Rev Respir Dis,109(6), pp 636–664

42. Crofton J, Horne N, Miller F, editors (1996). Clinical Tuberculosis.

43. Sheng – Yuan Ruan, Yu – Chung Chuang, Yann – Yuan Wang, et al

(2012), Revisiting tuberculous pleurisy: pleural fluid characteristics and

diagnostic yield of mycobacterial culture in an endemic area. Thorax, 67, pp. 882

– 887

44. Đỗ Châu Hùng (1995), Góp phần nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X – quang

và biến đổi một số chỉ tiêu sinh hóa, tế bào trong TDMP thanh tơ do lao, Luận

văn thạc sỹ khoa học Y khoa Hà Nội,HVQY

45. Nguyễn Giang Nam (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và cận

lâm sàng của tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện lao và bệnh phổi Thái

Nguyên, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường đại học Y – Dược Thái Nguyên.

46. Trần Thị Mai Hương, Đặng Hùng Minh (2013), Đặc điểm lâm sàng, cận

lâm sàng của tràn dịch màng phổi do lao tai Trung tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch

Mai năm 2011 – 2012, Luận văn tốt nghiện bác sĩ đa khoa, Trường đại học Y Hà



57



Nội

47. Ki-Eun Hwang, Hyo-Yeop Song, Jae-Wan Jung, Su-Jin Oh, Kwon-Ha

Yoon, Do-Sim Park, Eun-Taik Jeong,and Hak-Ryul (2015), Pleural fluid

characteristics of pleuropulmonary paragonimiasis masquerading as pleural

tuberculosis, Korean J Intern Med, 30(1), pp.56–61.

48. Quang Văn Trí (2008), Giá trị của một số xét nghiệm cận lâm sàng thường

quy trong chẩn đoán phân biệt tràn dịch màng phổi do lao va ung thư, Y học

thành phố Hồ Chí Minh, 12(4), tr.206 – 211.

49. Levine H, Szanto PB, Cugell DW (1968), tuberculous pleurisy: an acute

illness, Arch Intern Med, 122, pp 329 – 332.

50. Bielsa S, Palma R, Ésquerda et al, Comparison of polymophonuclear and

lymphocytic – rich tuberculous pleural effusion, J Tuberc Lung Dis.

51. Đỗ Quyết và CS (2010), Đánh giá mối liên quan giữa kết quả polymerase đa

mồi, MGIT với lâm sàng, cận lâm sàng trong tràn dịch màng phổi do lao. Tạp

chí Y học quân sự, 35(9), tr. 87 – 91.

52. Pai M, Flores LL, Hubbard A, et al (2004), Nucleic acid amplification test

in the diagnosis of tuberculous pleuritis: a systematic review and meta – analysis,

BMC Infect Dis, 4, pp 1 -14.

53. Yousang Ko, Changhwan Kim, Boksoon Chang, et al (2017), Loculated

Tuberculous Pleural Effusion: Easily Identifiable and Clinically Useful Predictor

of Positive Mycobacterial Culture from Pleural Fluid, Tuberc Respir Dis, 80,

pp.35-44.

54. Moudgil H, Sridhar G, Leitch AG (1994), Reactivation disease: the

commonest form of tuberculosis pleural effusion in Edinburgh,1980–1991,

Respir Med, 88, pp.301–4.



58



55. Berger HW, Mejia E (1973), Tuberculous pleurisy, Chest, 63, pp.88–92.

56. Stead W, Eichenholz A, Stauss HK (1955), Operative and pathologic

findings in twenty-four patients with syndrome of idiopathic pleurisy with

effusion, presumably tuberculous, Am Rev Tuberc, 71, pp.473–502.

57. Allen JC,Apicella MA(1968), Experimental pleural effusion as a

manifestation of delayed hypersensitivity to tuberculin PPD, Immunol, 101, p.48

1 -487.

58. Leckie WJH, Tothill P (1965), Albumin turnover in pleural effusions. Clin

Sci, 29, pp.339-352.

59. Idell S, Zwieb C, Kumar A, et al (1992). Pathways of fibrin turnover of

human pleural mesothelial cells in vitro, Am J Respir Cell Mol Biol, 7, pp.414426.

60. Hua CC, Chang LC, Chen YC, et al (1999), Proinflammatory cytokines

and fibrinolytic enzymes in tuberculous and malignant pleural effusions, Chest,

116, pp. 1292- 1 296.

61. Hồng Thị Phượng (1999), Nghiên cứu hiệu quả chẩn đốn tràn dịch màng

phổi thanh tơ do lao bằng phản ứng chuỗi polymerase, Luận văn Thạc sĩ y học,

Trường Đại học Y Hà Nội.

62. E. MUTSAERS, M. PRELE, R. BRODY, et al (2004), Pathogenesis of

pleural fibrosis, Respirology, 9, pp. 428–440.

63. Wong CF, Leung SK, Yew WW (2005), Percentage reduction of pleural

effusion as a simple predictor of pleural scarring in tuberculous pleuritis,

Respirology, 10(4), pp.515-9.



59



QUY TRÌNH BƠM RỬA MÀNG PHỔI BẰNG NƯỚC MUỐI SINH LÝ Ở

BỆNH NHÂN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO TẠI TRUNG TÂM HÔ

HẤP – BỆNH VIỆN BẠCH MAI

I. CHỈ ĐỊNH:

Tràn dịch màng phổi do lao được chẩn đoán qua sinh thiết màng phổi, nội soi

màng phổi, AFB dịch màng phổi. PCR – BK, MGIT

II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Rò phế quản- màng phổi

- Rối loạn huyết động.

- Rối loạn đông cầm máu.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: xem lại chỉ định chọc tháo dịch màng phổi.

2. Kiểm tra người bệnh: toàn trạng, mạch, huyết áp…

3. Thực hiện kỹ thuật:

+ Xác định vị trí chọc rửa trên thành ngực người bệnh: dựa vào X quang tim

phổi, CTscanner lồng ngực, hoặc siêu âm màng phổi.

+ Sát trùng vùng định chọc dịch: 2 lần bằng cồn iode 1% và 1 lần cồn 70 độ.

+ Gây tê: chọc kim ở vị trí bờ trên xương sườn, góc kim so với mặt da 45o, bơm

0,3-0,5ml lidocaine vào trong da. Sau đó dựng kim vng góc với thành ngực,

gây tê thành ngực từng lớp (trước khi bơm lidocaine phải kéo piston của bơm

tiêm nếu khơng thấy có máu trong đốc kim tiêm mới bơm thuốc), tiếp tục gây tê

sâu dần đến khi rút được dịch màng phổi là kim tiêm đã vào đến khoang màng

phổi,bơm nốt lượng thuốc tê còn lại vào khoang màng phổi rồi rút bơm và kim

gây tê ra.

+ Lắp bơm tiêm 20 ml vào đốc kim luồn 20G



60



+ Chọc kim qua da ở vị trí đã gây tê từ trước, đẩy kim vào qua các lớp thành

ngực với chân khơng trong tay (trong bơm tiêm ln có áp lực âm bằng cách kéo

giữ piston) cho đến khi hút ra dịch. Đẩy kim luồn vào khoang màng phổi đồng

thời rút nòng sắt của kim luồn ra. Lắp dây truyền dịch đã chuẩn bị, truyền dịch

vào khoang màng phổi người bệnh cho đến khi người bệnh cảm thấy tức ngực,

hoặc thấy dịch không chảy thêm, hoặc thấy piston bị đẩy ra.

+ Tiến hành hút dịch từ màng phổi ra, bơm vào bình đựng dịch ra qua hệ thống

dây truyền thứ 2 qua ba chạc

+ Lặp lại quá trình rửa màng phổi cho đến hết 1000 Natriclorua 0.9%

IV. THEO DÕI

- Mạch, huyết áp, tình trạng hơ hấp, đau ngực, khó thở.

- Số lượng dịch bơm vào màng phổi và lượng dịch hút ra.

- Các dấu hiệu cần ngừng rửa màng phổi:

+ Ho nhiều, khó thở.

+ Các dấu hiệu cường phế vị: sắc mặt thay đổi, mặt tái, vã mồ hơi, hoa mắt

chóng mặt, mạch chậm, nơn…

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Cường phế vị: đặt người bệnh nằm đầu thấp, gác chân lên cao, tiêm một ống

Atropin 1/4mg pha loãng với 2 ml Natriclorua 0,9% tĩnh mạch hoặc 01 ống tiêm

dưới da.

2. Khó thở, ho nhiều: thở oxy, khám lâm sàng phát hiện biến chứng tràn khí

màng phổi, phù phổi cấp.

3. Phù phổi cấp: Thở oxy mask, đặt nội khí quản thở máy nếu cần...

4. Tràn khí màng phổi: thở oxy, chọc hút khí hoặc dẫn lưu màng phổi.

5. Tràn máu màng phổi: mở màng phổi dẫn lưu, truyền máu, phẫu thuật.



61



BỆNH ÁN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO TẠI TRUNG

TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI

1. Mã bệnh án ......................................................Mã lưu trữ :.......................

2. Họ và tên :.....................................................................................................

3. Giới:............ (1.nam ; 2.nữ )

4.Tuổi:..............

5. Nghề nghiệp: .......................

1. Trí thức;2. Cơng nhân; 3. Nơng dân ;4. Thất nghiệp;5. Không rõ

6. Địa dư:

1. Thành thị, 2. Nông thôn, 3. Miền núi, 4. Khác

7. Vào viện: Ngày: .........Tháng…....Năm…..…

8. Lý do vào viện:

1. Ho khan; 2. Ho máu; 3. Ho khạc đờm; 4. Đau ngực; 5. Khó thở; 6. Gầy sút;

7.Sốt; 8.Mệt mỏi; 9.Khác

9.Thời gian nằm viện: …………… ngày

10.Kết quả điều trị: ………………

1. khỏi ; 2. đỡ; 3. khơng đỡ; 4. có BC; 5. chết; 6. Xin về; 7. Chuyển viện

11.Khởi phát:……………………..ngày

12. Triệu chứng LS :

12.1: Sốt: …..độ

1. sốt về chiều; 2. Sốt cơn; 3. Sốt liên tục

12.2: Ho: 1. Ho khan; 2. Ho khạc đờm; 3. Ho máu

12.3: Đau ngực: 1. Có ; 2: khơng; VAS:…………..

12.4: Khó thở: 1. Có ; 2: khơng; VAS:…………….

12.5:: Mệt mỏi: : 1. Có ; 2: khơng; VAS…………..



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả điều trị hỗ trợ bơm rửa màng phổi bằng nước muối sinh lý trong tràn dịch màng phổi do lao vách hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×