Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều trị tràn dịch màng phổi do lao

Điều trị tràn dịch màng phổi do lao

Tải bản đầy đủ - 0trang

14



Recommended dose

Daily

Dose and

Ma

range



Drug



(mg/kg



Isoniazid



ximum

body (mg)



weigh

5 (4–6)



3 times per week

Dose

and

range

(mg/kg



Daily



maximum

body (mg)



30



weight)

10 (8–12)



900



60



10 (8–12)



600



0

Rifampic



10 (8–12)



in



0

Pyrazina



mide



25



(20–







35 (30–40)







15



(15–







30 (25–35)







15



(12–



15 (12–18)



1000



30)

Ethambut



ol



20)

Streptom



ycin a

18)

a, patients aged over 60 years may not be able to tolerate more than 500–

750 mg daily, so some guidelines recommend reduction of the dose to 10 mg/kg

per day in patients in this age group (2). patients

weighing less than 50 kg may not tolerate doses above 500–750 mg daily

5.2



Điều trị tại chỗ:



Khoảng 50% bệnh nhân có dày màng phổi tồn dư sau khi bắt đầu điều trị

lao từ 6 -12 tháng [30]. Sự dày lên của màng phổi có thể dẫn đến việc giảm dung

tích sống (VC), Một nghiên cứu năm 2003 của Candela cho thấy dung tích sống

nhỏ hơn 80% so với dự đốn khi kết thúc điều trị lao của họ ở 8 trong số 81 bệnh

nhân (10%), tuy nhiên nghiên cứu có độ tin cậy thấp (r = -0.298) giữa mức độ



15



dày màng phổi và giảm FVC [31]. Tỉ lệ mắc dày dính màng phổi phổ biến ở các

bệnh nhân có giảm nồng độ glucose dịch màng phổi, protein dịch màng phổi,

nồng độ LDH cao và nồng độ cytokine cao, tình trạng dày màng phổi phổ biến

hơn ở những bệnh nhân dịch màng phổi bắt đầu vách hóa [34], [35], [36].

Bơm chất chống dính màng phổi giúp hạn chế dày dính màng phổi ở

những bệnh nhân tràn dịch màng phổi vách hóa, Kwak đã bơm 100.000 IU

urokinase vào khoang màng phổi hàng ngày khi dịch dẫn lưu còn <100 ml/ngày

và kết thúc kkhi dịch dẫn lưu <50ml so với nhóm chứng chỉ dùng thuốc chống

lao đơn thuần độ dày màng phổi trung bình là 0,46cm so với 1,86 cm, năm 2006,

Enrique Cases Viedmaa cũng khẳng định có hiệu quả khi dùng urokinase [9],

[31].

Năm 2008, tại ấn độ C-L. Chung và CS cũng đã nghiên cứu trên 64 bệnh

nhân tràn dịch màng phổi do lao và cũng cho thấy streptokinase có hiệu quả

trong tràn dịch màng phổi vách hóa do lao [16]. Tuy nhiên, khi dùng thuốc chống

dính màng phổi gặp phải tác dụng phụ. Một số báo cáo gần đây cho thấy gặp tràn

máu màng phổi và xuất huyết có tính chất hệ thống khi sự dụng streptokinase,

một số nghiên cứu khác cho thấy tỉ lệ chảy máu cam và chảy máu màng phổi khi

dùng tác nhân tiêu sợi huyết, hơn nữa giá thành của thuốc tiêu sợi huyết còn cao.

Tại thị trường Việt Nam giá một liệu trình dùng thuốc khoảng 10 triệu đồng.

Bơm rửa màng phổi bằng muối sinh lý là một kỹ thuật khá đơn giản, ít tốn

kém phù hợp với điều kiện của đại đa số người dân Việt Nam.

Có ít nhất hai cơ chế giúp bơm rửa nước muối sinh lý cải thiện kết quả lâm

sàng.



Thứ nhất, loại bỏ và làm loãng nồng độ vi khuẩn, cytokin và các tế bào



viêm, tiền fibrinogen đông máu, những thứ là nguồn gốc phát triển dịch màng

phổi. Thứ hai, giảm sự ngưng trệ của hệ thống khoang màng phổi bằng cách tăng



16



lượng dịch dẫn lưu bởi quá trinh bơm rửa, mà theo Wong CF và CS dịch màng

phổi hết chậm là yếu tố nguy cơ dày dính màng phổi trong lao [63].

Tác dụng phụ trong quá trình bơm rửa bằng nước muối sinh lý vào khoang

màng phổi bao gồm rò dịch qua chỗ bơm rửa, bệnh nhân cảm giác không thoải

mái, tuy nhiên thường ở mức độ nhẹ.

Trên thế giới, bơm rửa màng phổi bằng muối sinh lý chưa được thực hiện

nhiều, nghiêu cứu 2003 tại Đài Loan cho thấy, dẫn lưu màng phổi trong TDMP

do lao giúp làm giảm thời gian khó thở của bệnh nhân, tuy nhiên, tỉ lệ dày dính

màng phổi khơng có sự khác biệt [15].

Năm 2004, nhóm bác sĩ Hàn Quốc đã nghiên cứu trên 70 bệnh nhân

TDMP vách hóa do lao và đưa ra kết luận việc dẫn lưu màng phổi giúp giảm dày

màng phổi trên những bệnh nhân này [33].

Năm 2015, trên tạp chí hơ hấp Châu Âu có đăng tải thử nghiệm ngẫu

nhiên có nhóm chứng của việc so sánh bơm rửa màng phổi bằng muối sinh lý

với điều trị chuẩn trong viêm màng phổi. Nhóm tác giả đã chỉ ra việc bơm rửa

màng phổi bằng nước muối bằng 250 ml x 3 lần trong ngày và trong 3 ngày thì

khơng có sự khác biệt về thời gian nằm viện, tổng lượng dịch dẫn lưu, giảm các

marker viêm, FVC sau 6 tháng tuy nhiên có sự giảm dịch màng phổi trên CT ở

ngày thứ 3, giảm tỉ lệ bệnh nhân phải phẫu thuật vào màng phổi do dày dính

màng phổi.



17



CHƯƠNG II

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.



Thiết kế nghiên cứu



Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang.

2.



Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:



- Bệnh nhân vào điều trị tại trung tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai từ năm

2017 - 2018 với chẩn đốn tràn dịch màng phổi, có yếu tố nguy cơ mắc lao được

chẩn đoán lao màng phổi qua sinh thiết màng phổi, nội soi màng phổi, AFB dịch

màng phổi, PCR – BK dịch màng phổi, MGIT dịch màng phổi.

- Bệnh nhân có tình trạng vách hóa khoang màng phổi trên X quang, siêu

âm, hoặc CLVT.

3.



Tiêu chuẩn loại trừ:



Các bệnh nhân có AFB đờm dương tính.

Các bệnh nhân khơng thỏa mãn tiêu chuẩn trên.

4.



Chọn mẫu:



Thuận tiện, cỡ mẫu 40 bệnh nhân.

5.



Cách thức tiến hành:



5.1.Chẩn đoán lao màng phổi:

Bệnh nhân tràn dịch màng phổi được sinh thiết màng phổi mù, chọc dịch <

50 ml làm xét nghiệm tế bào, sinh hóa, vi sinh nuôi cấy MGIT, PCR – BK, AFB

dịch màng phổi.

5.2. Lúc mới vào viện:

Bệnh nhân được lượng giá triệu chứng sốt, ho, đau ngực, khó thở, các triệu

chứng khác như mệt mỏi, chán ăn, tính theo thang điểm VAS( visual analoge

scale). Bệnh nhân được chụp phim X quang, chọc dịch màng phổi làm xét



18



nghiệm và sinh thiết màng phổi mù khi mới vào viện.

5..3.Bơm rửa màng phổi:

Bệnh nhân đã được chẩn đoán lao màng phổi được điều trị lao với phác đồ

chuẩn của WHO và Bộ Y Tế 2RHZ/4RH. Đồng thời bơm rửa nước muối sinh lý

1000 ml/lần/ngày x 3 ngày theo quy trình bơm rửa của Bộ Y Tế.

5.4. Sau bơm rửa:

Tiến hành định lượng protein sau lần bơm rửa thứ nhất và thứ ba, đo thể

tích lượng dịch bơm rửa hằng ngày, đánh giá triệu chứng khó thở của bệnh nhân.

6.



Phương pháp xử lý số liệu:



- Thiết kế và nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

- Tính tỷ lệ, tần số, các test kiểm định, so sánh, mối liên quan giữa các biến

định tính, định lượng.

7.



Vấn đề đạo đức nghiên cứu:



- Bệnh nhân chấp nhận đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Khi có kết quả nghiên cứu nhóm sẽ phản hồi lại cho cơ sở nghiên cứu.

- Tất cả thông tin nghiên cứu người bệnh trong bệnh án nghiên cứu đều

được giữ bí mật.

- Nghiên cứu chỉ phục vụ cho sức khỏe cộng đồng, khơng vì mục đích khác.



8. Sơ đồ nghiên cứu

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều trị tràn dịch màng phổi do lao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×