Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Có nhiều kỹ thuật chỉnh hình khác nhau áp dụng cho từng kiểu dị dạng đặc trưng. Đa số các trường hợp khi chỉnh hình không cần dùng thêm vật liệu tự thân hay nhân tạo.

- Có nhiều kỹ thuật chỉnh hình khác nhau áp dụng cho từng kiểu dị dạng đặc trưng. Đa số các trường hợp khi chỉnh hình không cần dùng thêm vật liệu tự thân hay nhân tạo.

Tải bản đầy đủ - 0trang

79



- Hầu hết các trường hợp vết mổ khô và liền tốt trong 1 tuần đầu sau

phẫu thuật 83,9%.

- Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật thấp. Biến chứng sớm có 1/31 tai có

tình trạng thiểu dưỡng vạt da, biến chứng muộn có 2/31 tai có sẹo lồi và tái

phát dị dạng.

- Phần lớn các trường hợp sau chỉnh hình bệnh nhân, gia đình và bác sỹ

hài lòng và rất hài lòng với kết quả của chỉnh hình vành tai

- Đa số các trường hợp sau phẫu thuật chỉnh hình có kết quả chung là rất

tốt và tốt.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Friedrich S.B., Wulke C. (2007), Classification and diagnosis of ear

malformation, Otolaryngology Head and Neck Surgery, 6.



2.



Bermueller C., Kirsche H., Sebert A. et al. (2012), Quality of life and

patients’ satisfaction after otoplasty, Eur Arch Otorhinolaryngol 269,

2423–2431.



3.



Wise J. B., Sunder S., Quatela V. et al. (2012), Otoplasty & Microtia,

Current diagnosis & treatment in otolaryngology - Head and neck

surgery, Lange, 923-976.



4.



Economides J.M., Baker S.B. (2017), Discussion: A morphometric

study of the newborn ear and an analysis of factors related to congenital

auricular deformities, Plast Reconstr Surg, 140(1), 156-157.



5.



Hao W., Chorney J.M., Bezuhly M. (2013), Analysis of health - related

quality - of - life outcomes and their predictive factors in pediatric

patients who undergo otoplasty, Plast Reconstr Surg, 132(5), 811-817.



6.



Robert W. D. (2004), Otoplasty, Facial Plastic Recontructive and

Trauma Surgery, New York, 23, 899-925.



7.



Naumann A. (2007), Otoplasty - techniques, characteristis and risks,

Otolaryngology Head and Neck Surgery, 6.



8.



Madjidi A. (2011), Otoplasty for the Protruded Ear, Semin Plast Sur,

25(4), 288-294.



9.



Nguyễn Thị Vân Bình (2012), Nghiên cứu đặc điểm hình thái thiểu sản

vành tai và đánh giá kết quả cấy sụn tạo hình, Luận văn tốt nghiệp bác

sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.



10.



Nguyễn Thùy Linh. (2015), Đánh giá kết quả phẫu thuật nâng khung

sụn - tạo hình rãnh sau tai trên bệnh nhân thiểu sản vành tai cấy sụn

tạo hình, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội,

Hà Nội.



11.



Michael J.W., Anil K.L., Jackler R. (2006), Development of the ear,

Head and Neck Surgery - Otolaryngoly 4th Edition, 1870-1872.



12.



Owsley T. (2000), Otoplastic surgery for the protruding ear, Oral and

Maxillofacial Surgery, 6, 408-18.



13.



Mottaleb M., Ashour B. (2013), Posterior scoring pinnaplasty for

correction of prominent ears, Egypt J Otolaryngol, 29, 166-9.



14.



Lê Gia Vinh (1994), Góp phần nghiên cứu các kích thước và góc vành

tai trên một nhóm thanh niên Việt Nam, Nội san phẫu thuật tạo hình số

1, 3-6.



15.



Nguyễn Quang Quyền (2000), Atlas giải phẫu người, 427-429.



16.



Furnas D. W. (1990), Complication of surgery of external ear, Clinics

in Plastic Surgery, 17(2), 305-318.



17.



Nguyễn Thị Minh, Lê Gia Vinh (1994), Giải phẫu mạch máu thần kinh

vành tai, Nội san phẫu thuật tạo hình số 1, 33-36.



18.



Teissier N., Benchaa T., et al (2009), Malformations congénitales de

l’oreille externe et de l’oreille moyenne, Le Manual du resident Oto Rhino – Laryngologie II. Edition Tsunami, 20-005-A-10.



19.



Kausar A., Jesse M.D., Renata M.S. et al. (2017), The protruding ear:

Cosmetic and reconstruction, Seminars in Plastic Surgery, 31(3),

152-160.



20.



Park C., Park J. Y. (2016), Classification and algorithmic management

of constricted ears: A 22-year experience, Plastic and Reconstructive

Surgery, 137, 1523 - 1539.



21.



Simon F., Celerier C., Garabedian E.N, et al. (2016), Mastoid fascia

kite flap for cryptotia correction, International Journal of Pediatric

Otorhinolaryngology, 90, 210 - 213.



22.



Fioramonti P., Serratore F. (2014), Otoplasty for prominent ears

deformity, European review for Medical and Pharmacological

Sciences, 18, 3156-3165.



23.



Seok-Kwun K., Chung-Min Y. (2012), Consideration for the

management of cryptotia based on the experience of 34 patients,

Achieve of plastic surgery, 39(6), 601–605.



24.



Yoshimura K. (2000), Surgical correction of cryptotia with superiorly

based superficial mastoid fascia and skin paddle, Plastic and

reconstructive surgery, 105, 836-841.



25.



Elshahat A., Lashin R. (2016), Reconstruction of moderately

constricted ears by combining v-y advancement of helical root, conchal

cartilage graft, and mastoid hitch, Eplasty, 16, 164-282.



26.



Pan B. (2011), A new method to correct Stahl's ear, J Plast Reconstr

Aesthet Surg, 64(1), 48-52.



27.



Castilla E., Camelo L. (1999), Altitude as a risk factor for congenital

anomalies, Am J Med Genet, 86(1), 9-14.



28.



Harris J., Kallen B., Robert E., et al. (1996), The epidemiolgy of anotia

and microtia, Am J Med Genet, 33(10), 809-13.



29.



Erin E. A., Johns D. N., Kwok A. C., et al. (2016), Neonatal Ear

Molding: Timing and Technique, Pediatrics, 137(3).



30.



Byrd H.Langevin C. (2010), Ear molding in newborn infants with auricular

deformities, Plastic Reconstruction Surgery, 124(4), 1191-200.



31.



Chang C.S., Barlette S.P. (2016), A Simplified Nonsurgical Method for

the Correction of Neonatal Deformational Auricular Anomalies, Clin

Pediatr, 56(2),132-139



32.



Leonardi A., Bianca C. (2012), Neonatal molding in deformational

auricular



anomalies,



European



Review



Pharmacological Sciences, 16, 1554-1558.



for



Medical



and



33.



Janz B. A., Cole P., Hollier L. H. (2009), Treatment of prominent and

constricted ear anomalies, Plastic and Reconstructive Surgery, 124(1),

27-37.



34.



Cho Y. K. (2014), Comparison between Z-plasty and V-Y Advancement

for the Surgical Correction of Cryptotia, Arch Craniofacial Surgery,

15(1), 7-14.



35.



Sharma HK., Gupta D., Punj S. (2017), Orifice preserving double

opposing Z plasty for partial split ear lobe repair: a review of 25 case,

Dermatol Surg, 10, 1 - 5.



36.



Ribeiro A. A. (2009), Split earlobe repair: literature review and new

technique proposal, Surgical & Cosmetic Dermatology, 1(3), 141-144.



37.



Emiroglu



M.



(2001),



Gavello’s



procedure:



An



old



earlobe



reconstruction method, revisited and touched up, Aesthetic Plastic

Surgery, 25, 187-188.

38.



Horlock N. (1998), 5 year series of Constricted (lop and cup) ear

corrections: Development of the mastoid Hitch as an Adjunctive

Technique, Plastic and reconstructive surgery, 102(7), 2325 - 2332.



39.



Haytoglu S., Haytoglu T., Muluk N. B., et al. (2015), Comparison of

two incisionless otoplasty techniques for prominent ears in children,

International Journal of Pediatric Otorhinolaryngology, 79(4), 504-10.



40.



Kajosaari L., Pennanen J., Klockars T., et al. (2017), Otoplasty for

prominent ears: demographics and surgical timing in different populations,

International Journal of Pediatric Otorhinolaryngology, 100, 52 - 56.



41.



Thorne C.H., Wilkes G. (2012), Ear deformities, otoplasty, and ear

reconstruction, Plastic and Reconstructive Surgery, 129(4), 701-16.



42.



Adamson



P.A,



Galli



S.K,



Kim



A.J,



Otoplasty,



Cummings



Otolaryngology head and neck surgery (2015), Elesevier, 468-473.



43.



Jeong-Hoon O, Ho P.K, Guk K.B, et al. (2016), Prevention of

recurrence in the surgical correction of cryptotia using local flaps with

a cartilage wedge graft, The Journal of Craniofacial Surgery 27(2),

461-463.



44.



Kon M, Wijk M. P. V (2014), T-bar reconstruction of constricted ears

and a new classification, Journal of Plastic, Reconstructive and

Aesthetic Surgery, 67(3), 358-61.



45.



Egemen O. (2012), Tanzer group IIB constricted ear repair with helical

advancement and superior auricular artery chondrocutaneous flap, The

Journal of Craniofacial Surgery 23(3), 728-731.



46.



Muhammad A., Abbas K., Jose. M, et al. (2010), Correction of stahl ear

deformity using a suture technique, Journal of Craniofacial Surgery,

21(5), 1619-21.



47.



Weinfeld A.B. (2012), Stahl’s ear correction: Synergistic use of

cartilage abrading, strategic mustarde suture placement, and anterior

anticonvexity suture, Journal of Craniofacial Surgery, 23(3), 901-5.



48.



Min K.S., Yeun K.B., Joon J.Y., et al. (2017), Innovative method to

correct stahl ear that involves fullthickness scoring incisions and an

onlay graft of cymbaconchal cartilage, The British Association of Oral

and Maxilofacial Surgery, 55(1), 81-83.



49.



Gundeslioglu A.O., Ince B. (2013), Stahl ear correction using the third

crus cartilage flap, Facial Plastic Surgery 29, 520-524.



50.



Demirseren M. E., Afandiyev K., Durgun M., et al. (2008), An unusual

auricular malformation accompanied by accessory tragus: macrotragus,

Eur Arch Otorhinolaryngol 265, 639–641.



51.



Park C. (2015), Reconstruction of congenital tragal malformations

accompanied by dystopic cartilage growth (accessory tragus), Plastic

and Reconstructive Surgery, 135(6), 1681–1691.



52.



Bahrani B., Khachemoune A. (2014), Review of accessory tragus with

highlights of its associated syndromes, International Journal of

Dermatology 53, 1442–1446.



53.



Rankin J., Schwartz R. (2011), Accessory tragus: a possible sign of

Goldenhar syndrome, Cutis 88(2), 62-64].



54.



Karaci S., Koăse R. (2016), Simple correction of the congenital cleft

earlobe, Journal of Maxilofacial and Oral surgery, 15(2), 332-4.



55.



Schonauer F. (2004), Correction of congenital ‘triple lobe type’ auricular

cleft, The British Association of Plastic Surgeons 57, 794–796.



56.



Kitayama Y., Yamamoto M., Tsukada S., et al. (1980), Classification of

congenital cleft ear lobe, plastic and reconstructive surgery, 92(11),

663-666.



57.



Nazarian R., Eshraghi A.A. (2011), Otoplasty for the Protruded Ear,

Semin Plast Surg, 25(4), 288–294.



58.



Sadhra S.S., Motahariasl S., Hardwicke J.T. et al.



(2017),



Complications after prominent ear correction – A systematic review of

the literature, Journal of Plastic, Reconstructive and Aesthetic Surgery,

70(8), 1083-1090.

59.



Gault T. D. (1995), Ear reduction, Bristish Journal of Plastic Surgery,

48, 30 - 34.



60.



Yoo W., Oh K., Lim S. et al. (2010), Reconstruction of atypical tragus

in patients with accessory tragus or macrotragus, J Korean Soc Plast

Reconstr Surg, 37(4), 443-446.



61.



Park C. (2015 ), Reconstruction of congenital tragal malformations

accompanied by dystopic cartilage growth (accessory tragus), Plastic

and Reconstructive Surgery, 135(6), 1681-91.



62.



Khemani S., Rannard F., Kenyon G. et al. (2007), Bilobar postauricular

skin flap for reconstruction of the earlobe, The Journal of Laryngology

& Otology, 121(11), 1094 1095.



63.



Lee P.K., Ju H.S. (2005), Two flaps and Z-plasty technique for

correction of longitudinal ear lobe cleft, British Journal of Plastic

Surgery 58, 573–576.



64.



Chiummariello S., Iera M., Arleo S. et al. (2011), L-specular plasty

versus double-round plasty: Two new techniques for earlobe split

repair, Aesthetic Plastic Surgery, 35, 398 - 401.



65.



Qing Y. (2013), A new technique for correction of simple congenital

earlobe clefts, Annals of Plastic Surgery, 70(6), 657 - 658.



66.



Yun C. J., Jung S. C., Jonathan M. S. et al. (2017), Clinical outcome

and patients' satisfaction study after otoplasty using hybrid techniques

in adult patients, Journal of Craniofacial Surgery, 28(5), 1278-1281.



BỆNH ÁN MẪU

I. Hành Chính

1.1. Họ và tên:........................................Tuổi.............Số

................................................................

Nam 



1.2. Giới:



BA:



Nữ 



1.3

Địa

chỉ:

.....................................................................................................................

1.4.

Điện

thoại:

.....................................................................................................................

1.5. Ngày vào viện:................................Ngày

................................................................



ra:



1.6.

Số

ngày

điều

trị:

.....................................................................................................................

1.7.

Tiền

sử

bản

thân



gia

đình

:

.....................................................................................................................

II. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu

-



Số lượng và vị trí tai bị dị dạng

Tai phải 

Tai trái 

Các dị tật khác kèm theo



Hai tai 



Thiểu sản vành tai ở tai đối diện



Dị tật hàm mặt



• Dị dạng ống tai ngồi



III. Đặc điểm hình thái của dị dạng bẩm sinh độ I

- Kiểu dị dạng vành tai

























Vành tai vểnh

Vành tai vùi

Vành tai cụp

Vành tai Stahl

Vành tai phẳng

Dị dạng bình tai

Dị dạng dái tai

Dị dạng khác



- Đặc điểm hình thái của 2 vành tai





















Đặc điểm hình thái



Tai phải

Có/khơn

g



Dị dạng bẩm sinh

Kích thước vành tai

Góc vành tai

Khoảng cách vành tai

xương chũm



Tai trái

Có/khơng



Chiều dài vành tai

Chiều rộng vành tai

Chiều dài dái tai

Chiều rộng dái tai

Góc vành tai xương chũm

1/3 trên

1/3 giữa

1/3 dưới



III. Kết quả phẫu thuật chỉnh hình vành tai

1. Kỹ thuật chỉnh hình và vật liệu sử dụng

- Kỹ thuật chỉnh hình

- Vật liệu sử dụng trong phẫu thuật

2.Thời gian điều trị

≤ 7 ngày 



8 - 14 ngày 



≥15 ngày 



3. Liền vết thương (sau phẫu thuật 1 tuần)





Tại chỗ vết mổ khơ, liền sẹo đẹp











Tại chỗ vết mổ còn nề, liền sẹo xấu











Vết mổ khơng liền







4. Biến chứng

- Biến chứng sớm (Sau phẫu thuật 1 tuần)



-







Tụ máu, chảy máu











Nhiễm trùng tại chỗ











Viêm sụn vành tai











Thiểu dưỡng da







Biến chứng muộn (Sau phẫu thuật 1 tháng và 3 tháng)





Sẹo xấu, sẹo phì đại











Rò sau phẫu thuật











U hạt











Tái phát dị dạng







5. Đặc điểm hình thái của vành tai sau phẫu thuật chỉnh hình

Đặc điểm hình thái vành tai

Chiều dài vành tai

Chiều rộng vành tai

Kích thước

vành tai

Chiều dài dái tai

Chiều rộng dái tai

Góc vành tai

Góc vành tai xương chũm

1/3 trên

Khoảng cách vành

1/3 giữa

tai xương chũm

1/3 dưới

6. Sự hài lòng của bệnh nhân và bác sỹ

- Bệnh nhân và gia đình



-







Rất hài lòng











Hài lòng











Khơng hài long







Bác sỹ





Rất hài lòng











Hài lòng











Khơng hài lòng







7. Kết quả chung của chỉnh hình vành tai











Rất tốt

Tốt

Trung bình

Xấu













Vành tai sau chỉnh hình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Có nhiều kỹ thuật chỉnh hình khác nhau áp dụng cho từng kiểu dị dạng đặc trưng. Đa số các trường hợp khi chỉnh hình không cần dùng thêm vật liệu tự thân hay nhân tạo.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×