Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình d, e. có chít hẹp ống tai ngoài

Hình d, e. có chít hẹp ống tai ngoài

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



a



b



c



d



e



Hình 3.7. Dị dạng bình tai phụ

a. BN Đinh Ngọc Thảo L, b. BN Nguyễn Huyền D., c. BN Nguyễn Hoàng

Ngọc D., d. BN Hà Thị Minh Ng. ,e. Bn Trịnh Quang Ng.



b



a



Hình 3.8. Dị dạng bình tai lớn kết hợp với bình tai phụ

a. Dị dạng bình tai lớn với 2 bình tai phụ ở trước và sau bình tai (a. Trần Mến Th.)

b. Dị dạng bình tai lớn với bình tai phụ ở trên (b. Trần Hải Ph.)

3.2.2.7. Dị dạng dái tai

Có 4 tai có dị dạng dái tai trong đó có 3 tai khơng có dái tai và 1 tai dị

dạng kiểu dái tai xẻ thùy.



a



b

Hình 3.9. Dị dạng dái tai



Hình a. Dị dạng khơng có dái tai bên phải (BN 22 Nguyễn L.)



44



Hình b. Dị dạng dái tai xẻ thùy bên trái (BN 23 Phạm Thị Th.)

3.3. Kết quả phẫu thuật chỉnh hình vành tai

3.3.1. Kỹ thuật và vật liệu sử dụng trong phẫu thuật chỉnh hình vành tai

3.3.1.1. Kỹ thuật chỉnh hình

Bảng 3.11. Các kỹ thuật chỉnh hình dị dạng vành tai bẩm sinh độ I

Kiểu dị dạng vành tai



Kỹ thuật chỉnh hình



Vành tai vểnh



Furnas, Mustardé



Vành tai vùi



Vạt da cân cơ nông vùng chũm



Vành tai cụp



Cắt sụn, Mustardé, Furnas



Vành tai Stahl



Mustardé



Vành tai phẳng



Cắt bỏ vạt da và sụn hình tam giác



Dị dạng bình tai



Cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ sụn, nụ thịt thừa



Dị dạng dái tai



Vạt da 2 thùy tại chỗ sau tai



Nhận xét: Có nhiều kỹ thuật chỉnh hình vành tai khác nhau. Với mỗi

kiểu dị dạng vành tai có kỹ thuật chỉnh hình đặc trưng phù hợp với đặc điểm

của từng loại dị dạng.

3.3.1.2. Vật liệu sử dụng trong phẫu thuật chỉnh hình

Bảng 3.12. Vật liệu sử dụng trong phẫu thuật chỉnh hình

Vật liệu



Số tai



Khơng dùng thêm vật liệu



23



Vạt da tự do



0



Vạt da tại chỗ



7



Sụn loa tai



1



Sụn sườn



0



45



Vật liệu nhân tạo



0



Tổng số



31



Nhận xét: Đa số các trường hợp dị dạng vành tai bẩm sinh độ I không

cần sử dụng thêm vật liệu trong q trình chỉnh hình vành tai (23/31 trường

hợp). Có 7 trường hợp sử dụng vạt da tại chỗ, 1 trường hợp dùng sụn loa tai,

khơng có trường hợp nào sử dụng sụn sườn tự thân.

3.3.2. Thời gian điều trị tại bệnh viện

Bảng 3.13. Thời gian điều trị tại bệnh viện

Thời gian



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



≤ 7 ngày



17



74%



8 - 14 ngày



5



21,7%



≥15 ngày



1



4,3%



Tổng số



23



100%



Nhận xét: Thời gian nằm viện trung bình 5,52 ± 3,32 ngày. Phần lớn

thời gian điều trị sau phẫu thuật chỉnh hình ngắn trong 1 tuần (74%) có 1

trường hợp nằm viện 16 ngày sau phẫu thuật do vết mổ liền không tốt.

3.3.3. Kết quả liền vết thương

Bảng 3.14. Kết quả liền vết thương sau phẫu thuật 1 tuần

Liền vết thương



Số tai (n)



Tỷ lệ %



Vết mổ khô, liền sẹo tốt



26



83,9



Vết mổ còn nề



4



12,9



Vết mổ khơng liền



1



3,2



Tổng số



31



100



46



Nhận xét: Hầu hết các trường hợp vết mổ khô và liền tốt sau 1 tuần

(83,9%) có 1 trường hợp vết mổ khơng liền do trong q trình phẫu thuật có

dùng vạt da tại chỗ, nguồn cấp máu nghèo nàn nên bị thiểu dưỡng.

3.3.4. Biến chứng sau phẫu thuật

Bảng 3.15. Biến chứng sau phẫu thuật

Biến chứng



Sớm



Muộn



Số tai



Tụ máu, chảy máu



0



Nhiễm trùng tại chỗ



0



Viêm sụn vành tai



0



Thiểu dưỡng da, vạt da



1



Sẹo phì đại, sẹo lồi



2



Rò sau phẫu thuật



0



U hạt



0



Tái phát dị dạng



2



Nhận xét: có rất ít các biến chứng xảy ra sau phẫu thuật chỉnh hình dị

dạng vành tai bẩm sinh độ I. Có 2 tai vừa có biến chứng sẹo lồi vừa có biến

chứng tái phát dị dạng.



Hình 3.10. Biến chứng sẹo lồi vành tai sau phẫu thuật

BN 8. Trương Thành Tr.



47



Hình 3.11. Biến chứng thiểu dưỡng vạt da sau phẫu thuật

BN 3. Nguyễn Thanh L.



48



3.3.5. Đánh giá kết quả phẫu thuật với từng loại dị dạng

3.3.5.1. Vành tai vểnh

Bảng 3.16. Đặc điểm vành tai vểnh trước và sau phẫu thuật



Bệnh nhân



BN 1



BN 2



Khoảng cách giữa gờ luân nhĩ và

mặt ngoài xương chũm



Góc vành tai

xương chũm



1/3 trên

(cm)



1/3 giữa

(cm)



1/3 dưới

(cm)



Trước PT



2,3



2,5



2,2



50o



Sau PT



1,2



1,5



1,5



30o



Tai đối diện



1,2



1,5



1,6



30o



Trước PT



2,2



3,5



2



45o



Sau PT



1,2



1,7



2



30o



Tai đối diện



1,3



1,8



2



30o



Nhận xét: Khoảng cách giữa gờ luân và mặt ngoài xương chũm sau

phẫu thuật giảm xuống trong giới hạn bình thường, góc vành tai xương chũm

sau phẫu thuật giảm, các chỉ số tương xứng với vành tai bên đối diện



49



Hình 3.12. Kết quả chỉnh hình vành tai vểnh

BN 1 Nguyễn Xuân V.

Hàng trên: vành tai trái vểnh, vành tai phải thiểu sản được tạo hình bằng

khung sụn xườn thì 1.

Hàng dưới: Sau phẫu thuật chỉnh hình vành tai vểnh bên trái và nâng

khung sụn tạo rãnh sau tai bên phải.

3.3.5.2. Dị dạng vành tai vùi

Bảng 3.17. Đặc điểm vành tai vùi trước và sau phẫu thuật

Bệnh nhân

BN 3 (tai phải)

BN 3 (tai trái)

BN 4 (tai phải)

BN 4 (tai trái)



Khoảng cách giữa gờ luân nhĩ và mặt ngoài xương

chũm ở 1/3 trên (cm)

Trước phẫu thuật

Sau phẫu thuật

0

1

0

1,2

0

1

0

1



Nhận xét: Sau phẫu thuật cực trên vành tai được tách khỏi lớp da, khoảng

cách vành tai đến xương chũm ở 1/3 trên tăng lên trong giới hạn bình thường.



50



Hình 3.13. Kết quả chỉnh hình vành tai vùi

BN 3 Nguyễn Thanh L.

Hàng 1: trước phẫu thuật, hàng 2: sau phẫu thuật



3.3.5.3. Dị dạng vành tai cụp



51



Bảng 3.18. Đặc điểm vành tai cụp trước và sau phẫu thuật



Bệnh nhân



Kích thước

vành tai (cm)



Khoảng cách giữa gờ

ln nhĩ và mặt ngồi

xương chũm (cm)



Góc

vành tai



Dài



Rộng



1/3

trên



1/3

giữa



1/3

dưới



Trước PT



5



2,5



1,3



2,3



1



45o



Sau PT



5,5



2,7



1



1,5



1,8



25o



Tai đối diện



5,5



2,6



1



1,3



1,8



20o



Trước PT



4,5



3



2,5



2



1



70o



Sau PT



5



3



2



2



1,3



30o



Tai đối diện



5



3



1,5



2



1,5



30o



BN 7



Trước PT



4,5



2



1,5



2,5



1,5



60o



(tai phải)



Sau PT



5



2,3



1



1,5



1,5



20o



BN 7



Trước PT



4,5



2



1,5



1,5



1



60o



(tai trái)



Sau PT



5



3



1,2



1,5



1,5



25o



BN 5

(tai trái)

BN 6

(tai trái)



Nhận xét: Sau phẫu thuật trên cả 4 tai chiều dài vành tai tăng lên,

khoảng cách giữa vành tai và xương chũm ở 1/3 trên và góc vành tai đều giảm

xuống. Các chỉ số của vành tai sau chỉnh hình khá tương xứng và cân đối với

tai đối diện.



52



Hình 3.14. Kết quả chỉnh hình vành tai cụp (BN 5 Trần Vân Kh.)

Hàng 1: trước phẫu thuật, hàng 2: sau phẫu thuật

3.3.5.4. Dị dạng vành tai Stahl

Kỹ thuật chỉnh hình với kiểu dị dạng này là bóc tách giải phóng sụn vành

tai khỏi da để làm mất đi rễ thứ ba bất thường của gờ đối ln sau đó khâu tạo

hình lại rễ trên của gờ đối luân bằng kỹ thuật Mustardé.

Có 2 BN trong nghiên cứu có dị dạng vành tai Stahl cả 2 bên sau phẫu

thuật chỉnh hình 1 BN đạt kết quả tốt khơng có tái phát dị dạng, 1 BN có biến

chứng sẹo lồi và tái phát dị dạng sau phẫu thuật.



Hình 3.15. Kết quả chỉnh hình vành tai Stahl

BN 9 Nguyễn Thế T.

3.3.5.5. Dị dạng vành tai phẳng



53



Hình 3.16. Kết quả chỉnh hình vành tai phẳng (BN 11 Chu Hữu N.)

Nhận xét: Phương pháp cắt 1 mảnh vành tai gồm da và sụn hình tam

giác sau đó khâu phục hồi kết hợp với kỹ thuật Mustardé không rạch da cho

kết quả tốt ở cả 2 trường hợp trong nghiên cứu.

3.3.5.6. Dị dạng bình tai

Bằng việc cắt bỏ và khâu phục hồi có thể dễ dàng chỉnh sửa dị dạng này

và cho hiệu quả thẩm mỹ cao.



Hình 3.17. Kết quả chỉnh hình bình tai

Hàng trên trước phẫu thuật, hàng dưới sau phẫu thuật



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình d, e. có chít hẹp ống tai ngoài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×