Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Độ cao: độ cao có thể là một yếu tố nguy cơ. Ví dụ tại các thành phố có độ cao như Quito (độ cao 2.800 m), La Paz (3250 - 4100 m) và Bogota (2600m) tỷ lệ dị dạng vành tai là cao hơn đáng kể so với các địa điểm khác.

- Độ cao: độ cao có thể là một yếu tố nguy cơ. Ví dụ tại các thành phố có độ cao như Quito (độ cao 2.800 m), La Paz (3250 - 4100 m) và Bogota (2600m) tỷ lệ dị dạng vành tai là cao hơn đáng kể so với các địa điểm khác.

Tải bản đầy đủ - 0trang

19



- Yếu tố nguy cơ khác: sinh con nhẹ cân (<2500g), con đầu tiên, cha mẹ

lớn tuổi hoặc nhỏ tuổi quá, mẹ bị bệnh trong quá trình mang thai như đái tháo

đường cũng được coi là yếu tố nguy cơ nói chung.

1.4. Kỹ thuật chỉnh hình dị dạng vành tai độ I

1.4.1. Nắn sụn chỉnh hình

Một số trường hợp dị dạng vành tai bẩm sinh có thể chỉnh hình bằng nắn

sụn. Phương pháp này có hiệu quả nhất vào những tuần đầu khi trẻ vừa sinh

ra vì khi đó trẻ có nồng độ estrogen cao trong máu do được truyền từ mẹ

trong q trình mang thai và khi sinh. Chính nồng độ cao estrogen này làm

cho vành tai của trẻ mềm dẻo và đáp ứng với kỹ thuật nắn chỉnh sụn. Trong

vòng 6 tuần sau sinh, nồng độ estrogen bào thai này sẽ giảm dần và trở về

bình thường, khi đó vành tai sẽ cứng chắc hơn và khó nắn chỉnh hơn. Vì vậy

với các dị dạng vành tai nếu được phát hiện sớm ngay sau sinh và được điều

trị bằng kỹ thuật nắn chỉnh sụn thì có thể tránh được cuộc phẫu thuật chỉnh

hình vành tai sau này cho trẻ [29].

Kỹ thuật nắn chỉnh sụn sử dụng những thiết bị, khn nắn chỉnh có sẵn

hoặc những vật liệu tạo khn để tái tạo lại hình dạng của vành tai. Để đạt

được hiệu quả cao nhất khuôn nắn chỉnh nên được sử dụng trong 1 đến 2 tuần

đầu tiên và trẻ sẽ được đeo khuôn nắn chỉnh này trong 2 tuần [30].

Sau 2 tuần, trẻ cần được đánh giá lại, nếu dị hình vành tai chưa được sửa

chữa, có thể áp dụng khn nắn chỉnh mới. Quy trình này lặp lại 2 tuần một

lần cho đến khi đạt được sự cải thiện hình dáng vành tai.

Hầu hết các dị dạng vành tai nếu được điều trị sớm, đáp ứng rất tốt với

kỹ thuật nắn chỉnh sụn và cải thiện được hình dáng vành tai. Nhìn chung, trẻ

được điều trị càng sớm thì thời gian của liệu trình điều trị càng ngắn. Khoảng

92% trường hợp sau điều trị hình dạng vành tai được cải thiện và trở về hình

dạng bình thường [31]. Với những trẻ lớn hơn từ 3 đến 4 tháng cũng có thể

điều trị bằng phương pháp này với tỷ lệ thành cơng cao trên 50% [30]. Tuy



20



nhiên có khoảng 18% trường hợp mặc dù có sự cải thiện sau nắn chỉnh nhưng

xuất hiện dị dạng tái phát 1 năm sau nắn chỉnh [32].



Hình 1.10. Vành tai vểnh (hàng 1), vành tai cụp (hàng 2) trước, trong và

sau nắn chỉnh (nguồn Chidren’s Hospital of Philadenphia)

1.4.2. Phẫu thuật chỉnh hình

1.4.2.1. Thời gian phẫu thuật chỉnh hình

Hầu hết các tác giả đều cho rằng thời điểm lý tưởng nhất để phẫu thuật

chỉnh hình vành tai là từ 5 – 6 tuổi vì các lý do sau:

- Vành tai đạt được 90% kích thước của vành tai người trưởng thành

lúc 6 tuổi.

- Chỉnh hình vành tai nên được tiến hành trước hoặc ngay sau khi trẻ đi

học để tránh cho trẻ những ảnh hưởng về tâm sinh lý khi bị bạn bè trêu trọc.

- Trẻ đủ lớn để hợp tác: không kéo băng tai sau phẫu thuật tránh làm

hỏng vết khâu chỉnh hình.

1.4.2.2. Các kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hình



21



Mỗi một kiểu dị dạng vành tai khác nhau có kỹ thuật phẫu thuật chỉnh

hình khác nhau, sau đây là một số kỹ thuật thường được áp dụng với các dị

dạng vành tai bẩm sinh độ I thường gặp:

* Phẫu thuật chỉnh hình vành tai vểnh (prominent ear)

- Kỹ thuật Furnas: đây là một kỹ thuật đơn giản. Sụn loa tai sẽ được khâu

cố định với màng xương chũm và cân cơ thái dương bằng 3 đến 4 mũi chỉ 4.0.

- Kỹ thuật Mustardé: kỹ thuật này chỉ chỉnh sửa được vành tai vểnh ở 1/3

trên nên không áp dụng được cho tất cả các trường hợp. Đánh dấu gờ đối luân

bằng xanh methylene sau đó khâu gấp sụn bằng 3 – 4 mũi chỉ nylon 4.0 để tạo

hình gờ đối luân.



Hình 1.11. Kỹ thuật Furnas [33]



Hình 1.12. Kỹ thuật Mustardé [33]



- Kỹ thuật cắt sụn: Kỹ thuật này thường được thực hiện bởi phẫu thuật

viên có tay nghề vì đây là kỹ thuật phức tạp. Trong kỹ thuật này có cắt 1 phần

sụn loa tai. Hai kỹ thuật thường được nhắc tới trong y văn được mô tả bởi

Converse và Farrior. Với kỹ thuật Converse 1 mảnh sụn được cắt bỏ ở phía

trước của loa tai, mảnh sụn này được cuộn lại và tạo hình gờ đối luân, được

áp dụng trong những trường hợp dị dạng vành tai vểnh mức độ nặng, ở người

lớn, sụn cứng chắc, giúp duy trì vị trí vành tai vĩnh viễn và chỉnh sửa được gờ

đối luân. Với kỹ thuật Farrior đường rạch toàn bộ dọc theo bờ của sụn loa tai,



22



lấy bỏ bờ của rễ trên gờ đối luân. So với Converse kỹ thuật Farrior tạo gờ đối

luân với đường cong mềm mại hơn.

*Phẫu thuật chỉnh hình vành tai vùi (Cryptotia)

Có 3 kỹ thuật chính sử dụng chỉnh hình vành tai vùi là chỉnh hình kiểu Z,

kiểu V – Y nâng cao, vạt da sau tai [34], [21].

- Chỉnh hình kiểu Z: Kỹ thuật này được thực hiện ở vùng quanh tai đến

đường chân tóc còn gọi là phương pháp Onizuka cải biên:



Hình 1.13. Chỉnh hình kiểu Z [34]

- Chỉnh hình kiểu V – Y : Kỹ thuật này sử dụng vạt da thái dương hình

tam giác được áp dụng đầu tiên vào năm 2005. Vạt da được lấy đến hết phần

phía trên của cân cơ thái dương, diện tích của vạ da lớn hơn rất nhiều so với

kỹ thuật chỉnh hình chữ Z. Vì vậy kỹ thuật này được áp dụng với những

trường hợp dị dạng trầm trọng.



Hình 1.14. Chỉnh hình kiểu V – Y [34]

- Vạt da sau tai với cuống mạch là cân cơ nơng vùng chũm



23



Hình 1.15. Chỉnh hình vành tai vùi với vạt da sau tai [21]

* Phẫu thuật chỉnh hình vành tai cụp

- Type I: bóc tách phần gờ luân nhĩ bị gập cuộn và đưa lên trên có thể áp

dụng kỹ thuật của Park:

+ Tạo một vạt sụn hình chữ T hoặc hình chữ nhật từ loa tai.

+ Bẻ cong vạt sụn lên trên và khâu đính vào phần gờ luân hoặc hố

thuyền bị cụp, lực kéo của vạt sụn về phía loa tai sẽ giữ cho phần vành tai cụp

được giữ thẳng về vị trí bình thường.



Hình 1.16. Kỹ thuật chuyển vị trí của vạt sụn

- Type II: chỉnh sửa phần trước gờ luân nhĩ, chỉnh sửa gờ luân và hố

thuyền, chỉnh hình phần trên của vành tai bằng vạt sụn hoặc vạt da. Cần kết

hợp nhiều kỹ thuật khác nhau như:

+ Kỹ thuật Z hoặc V – Y để chỉnh sửa phần rễ gờ luân.



24



+ Tạo hình gờ đối luân và kéo vành tai ra sau theo kỹ thuật của Mustarde

hoặc dùng vạt sụn tạo hình gờ đối luân.

+ Kỹ thuật Mastoid hitch, khâu đính phần trên của gờ luân vào cân cơ

thái dương để nâng phần vành tai bị cụp và tránh tái phát.

* Phẫu thuật chỉnh hình vành tai dơi (Stahl’s ear)

Có rất nhiều kỹ thuật chỉnh hình vành tai dơi khác nhau nhưng kỹ thuật

khâu và gấp sụn có thể đem lại hiệu quả cao về thẩm mỹ

- Đánh dấu vị trí của rễ trên gờ đối luân mong muốn tạo được ở mặt sau

của vành tai. Rạch da theo đường đánh dấu. Bóc tách sụn vành tai khỏi lớp

da phía sau.

- Rạch da mặt trước vành tai theo rễ thứ 3 của gờ đối luân (phần gờ sụn

bất thường), bóc tách sụn vành tai khỏi lớp da phía trước.

- Gấp sụn kiểu nan quạt tạo hình dáng của gờ đối luân và rễ trên gờ đối

luân như mong muốn, đánh dấu bằng kim hoặc chỉ.

- Khâu đính sụn ở mặt sau để tái tạo lại rễ trên của gờ đối luân.

- Chèn gelfoam hoặc gạc tẩm vazeline vào các khe rãnh của vành tai vừa

tạo để cố định.

1.4.2.5. Phẫu thuật chỉnh hình dái tai

- Dị dạng dái tai có rất nhiều hình thái khác nhau, kỹ thuật chỉnh hình dái

tai khơng q phức tạp.

- Cắt bỏ phần dái tai thừa hoặc làm mới 2 mép của dái tai bị xẻ thùy.

- Khâu phục hồi 2 vạt dái tai bằng chỉ 5.0 hoặc 6.0 kiểu zetaplasty với

toàn bộ độ dày của dái tai hướng trước sau [35].



25



- Với trường hợp khơng có dái tai có thể tạo hình dái tai bằng vạt tại chỗ



Hình 1.17. Kỹ thuật chỉnh hình dái tai [36]



Hình 1.18. Kỹ thuật tạo hình dái tai bằng vạt tại chỗ dưới tai và sau tai [37]

1.5. Biến chứng của phẫu thuật chỉnh hình vành tai

1.5.1. Biến chứng sớm

- Tụ máu, chảy máu

- Nhiễm trùng tại chỗ

- Viêm sụn vành tai

- Thiểu dưỡng da, vạt da

1.5.2. Biến chứng muộn

- Sẹo phì đại vành tai, sẹo lồi

- Đường rò vành tai do phẫu thuật

- U hạt



26



- Tái phát dị dạng



27



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Gồm 23 bệnh nhân với 31 tai được chẩn đoán là dị dạng vành tai bẩm

sinh độ I được phẫu thuật chỉnh hình vành tai tại Bệnh viện Tai - Mũi - Họng

Trung Ương từ tháng 3/2016 đến tháng 8/2017.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán dị dạng vành tai bẩm sinh độ I được

điều trị phẫu thuật chỉnh hình vành tai.

- Có hồ sơ bệnh án đầy đủ.

- Bệnh nhân được theo dõi đầy đủ.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Các bệnh nhân có dị dạng vành tai không phải do bẩm sinh, hoặc dị

dạng vành tai bẩm sinh từ độ II trở lên.

- Các bệnh nhân không được điều trị bằng phẫu thuật

- Những bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh và nghiên cứu can thiệp tự đối

chứng trước sau điều trị

- Thời gian từ tháng 3/2016 đến tháng 8/2017.

2.2.2. Cỡ mẫu

- Cỡ mẫu thuận tiện, tất cả trường hợp thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn

và loại trừ, đều được lựa chọn vào nhóm nghiên cứu.



28



- Có 23 bệnh nhân với 31 tai được chẩn đoán dị dạng vành tai bẩm sinh

độ I và được phẫu thuật chỉnh hình.

2.3. Phương tiện nghiên cứu

* Các dụng cụ hỗ trợ khám trước và sau mổ:

- Bút dạ, thước đo kích thước, thước đo góc.



(A)



(B)

Hình 2.1. Thước đo



(A).Thước đo kích thước (B).Thước đo góc

- Máy ảnh, máy quay.

* Dụng cụ phẫu thuật:



Hình 2.2. Dụng cụ phẫu thuật



29



* Các loại chỉ khâu sử dụng trong phẫu thuật



Silk 3.0



Vicryl 4.0



Clear monofilament 4.0

Prolene 5.0

Hình 2.3. Các loại chỉ khâu dùng trong phẫu thuật

2.4. Các thơng số nghiên cứu

Mỗi bệnh nhân có một bệnh án nghiên cứu trong đó có đầy đủ các thơng

số nghiên cứu về:

2.4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

2.4.1.1. Tuổi: tuổi trung bình, tuổi thấp nhất và cao nhất.

2.4.1.2. Giới: nam hay nữ

2.4.1.3. Đánh giá các dị tật khác kèm theo

- Dị dạng, thiểu sản ở tai đối diện

- Dị dạng vùng hàm mặt

- Dị dạng ống tai ngoài, tai giữa, tai trong

2.4.1.4. Đánh giá tai bình thường về hình thái

- Chiều dài/ chiều rộng vành tai

- Chiều dài/ chiều rộng của dái tai

- Góc vành tai bình thường

2.4.2. Đặc điểm hình thái dị dạng vành tai bẩm sinh độ I



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Độ cao: độ cao có thể là một yếu tố nguy cơ. Ví dụ tại các thành phố có độ cao như Quito (độ cao 2.800 m), La Paz (3250 - 4100 m) và Bogota (2600m) tỷ lệ dị dạng vành tai là cao hơn đáng kể so với các địa điểm khác.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×