Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tái phát dị dạng

Tái phát dị dạng

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



Hình 3.11. Biến chứng thiểu dưỡng vạt da sau phẫu thuật

BN 3. Nguyễn Thanh L.



48



3.3.5. Đánh giá kết quả phẫu thuật với từng loại dị dạng

3.3.5.1. Vành tai vểnh

Bảng 3.16. Đặc điểm vành tai vểnh trước và sau phẫu thuật



Bệnh nhân



BN 1



BN 2



Khoảng cách giữa gờ luân nhĩ và

mặt ngoài xương chũm



Góc vành tai

xương chũm



1/3 trên

(cm)



1/3 giữa

(cm)



1/3 dưới

(cm)



Trước PT



2,3



2,5



2,2



50o



Sau PT



1,2



1,5



1,5



30o



Tai đối diện



1,2



1,5



1,6



30o



Trước PT



2,2



3,5



2



45o



Sau PT



1,2



1,7



2



30o



Tai đối diện



1,3



1,8



2



30o



Nhận xét: Khoảng cách giữa gờ luân và mặt ngoài xương chũm sau

phẫu thuật giảm xuống trong giới hạn bình thường, góc vành tai xương chũm

sau phẫu thuật giảm, các chỉ số tương xứng với vành tai bên đối diện



49



Hình 3.12. Kết quả chỉnh hình vành tai vểnh

BN 1 Nguyễn Xuân V.

Hàng trên: vành tai trái vểnh, vành tai phải thiểu sản được tạo hình bằng

khung sụn xườn thì 1.

Hàng dưới: Sau phẫu thuật chỉnh hình vành tai vểnh bên trái và nâng

khung sụn tạo rãnh sau tai bên phải.

3.3.5.2. Dị dạng vành tai vùi

Bảng 3.17. Đặc điểm vành tai vùi trước và sau phẫu thuật

Bệnh nhân

BN 3 (tai phải)

BN 3 (tai trái)

BN 4 (tai phải)

BN 4 (tai trái)



Khoảng cách giữa gờ luân nhĩ và mặt ngoài xương

chũm ở 1/3 trên (cm)

Trước phẫu thuật

Sau phẫu thuật

0

1

0

1,2

0

1

0

1



Nhận xét: Sau phẫu thuật cực trên vành tai được tách khỏi lớp da, khoảng

cách vành tai đến xương chũm ở 1/3 trên tăng lên trong giới hạn bình thường.



50



Hình 3.13. Kết quả chỉnh hình vành tai vùi

BN 3 Nguyễn Thanh L.

Hàng 1: trước phẫu thuật, hàng 2: sau phẫu thuật



3.3.5.3. Dị dạng vành tai cụp



51



Bảng 3.18. Đặc điểm vành tai cụp trước và sau phẫu thuật



Bệnh nhân



Kích thước

vành tai (cm)



Khoảng cách giữa gờ

ln nhĩ và mặt ngồi

xương chũm (cm)



Góc

vành tai



Dài



Rộng



1/3

trên



1/3

giữa



1/3

dưới



Trước PT



5



2,5



1,3



2,3



1



45o



Sau PT



5,5



2,7



1



1,5



1,8



25o



Tai đối diện



5,5



2,6



1



1,3



1,8



20o



Trước PT



4,5



3



2,5



2



1



70o



Sau PT



5



3



2



2



1,3



30o



Tai đối diện



5



3



1,5



2



1,5



30o



BN 7



Trước PT



4,5



2



1,5



2,5



1,5



60o



(tai phải)



Sau PT



5



2,3



1



1,5



1,5



20o



BN 7



Trước PT



4,5



2



1,5



1,5



1



60o



(tai trái)



Sau PT



5



3



1,2



1,5



1,5



25o



BN 5

(tai trái)

BN 6

(tai trái)



Nhận xét: Sau phẫu thuật trên cả 4 tai chiều dài vành tai tăng lên,

khoảng cách giữa vành tai và xương chũm ở 1/3 trên và góc vành tai đều giảm

xuống. Các chỉ số của vành tai sau chỉnh hình khá tương xứng và cân đối với

tai đối diện.



52



Hình 3.14. Kết quả chỉnh hình vành tai cụp (BN 5 Trần Vân Kh.)

Hàng 1: trước phẫu thuật, hàng 2: sau phẫu thuật

3.3.5.4. Dị dạng vành tai Stahl

Kỹ thuật chỉnh hình với kiểu dị dạng này là bóc tách giải phóng sụn vành

tai khỏi da để làm mất đi rễ thứ ba bất thường của gờ đối ln sau đó khâu tạo

hình lại rễ trên của gờ đối luân bằng kỹ thuật Mustardé.

Có 2 BN trong nghiên cứu có dị dạng vành tai Stahl cả 2 bên sau phẫu

thuật chỉnh hình 1 BN đạt kết quả tốt khơng có tái phát dị dạng, 1 BN có biến

chứng sẹo lồi và tái phát dị dạng sau phẫu thuật.



Hình 3.15. Kết quả chỉnh hình vành tai Stahl

BN 9 Nguyễn Thế T.

3.3.5.5. Dị dạng vành tai phẳng



53



Hình 3.16. Kết quả chỉnh hình vành tai phẳng (BN 11 Chu Hữu N.)

Nhận xét: Phương pháp cắt 1 mảnh vành tai gồm da và sụn hình tam

giác sau đó khâu phục hồi kết hợp với kỹ thuật Mustardé không rạch da cho

kết quả tốt ở cả 2 trường hợp trong nghiên cứu.

3.3.5.6. Dị dạng bình tai

Bằng việc cắt bỏ và khâu phục hồi có thể dễ dàng chỉnh sửa dị dạng này

và cho hiệu quả thẩm mỹ cao.



Hình 3.17. Kết quả chỉnh hình bình tai

Hàng trên trước phẫu thuật, hàng dưới sau phẫu thuật



54



Nhận xét: Sau phẫu thuật bình tai đạt được hình dạng và kích thước bình

thường, tương xứng với bình tai bên đối diện.

3.3.5.7. Dị dạng dái tai

* Dị dạng khơng có dái tai

Nghiên cứu tiến hành chỉnh hình tạo dái tai cho 3 tai khơng có phần dái

tai bẩm sinh bằng vạt da tại chỗ.

Kích thước của phần dái tai được tạo hình trung bình sau phẫu thuật có

chiều dài là 1,7 ± 0,085 cm, chiều rộng là 1,5 ± 0,03 cm.



a

b

Hình 3.18. Kết quả chỉnh hình dị dạng khơng có dái tai

a. BN 2 Phùng Bảo Kh.



b. BN 22 Nguyễn L.



Hàng trên: trước phẫu thuật, hàng dưới: sau phẫu thuật



* Dị dạng dái tai xẻ thùy



55



Có 1 tai có dị dạng dái tai xẻ thành 3 thùy được phẫu thuật rạch da làm

mới các mép của dái tai bị xẻ thùy sau đó khâu phục hồi.

Để tạo độ căng phồng tự nhiên 1 mảnh sụn loa tai và mỡ sau tai được

tăng cường cho dái tai.



Hình 3.19. Kết quả chỉnh hình dái tai xẻ thuỳ

BN 23 Phạm Thị Th.

3.3.6. Sự hài lòng của bệnh nhân, gia đình và bác sỹ

Biểu đồ 3.2: Sự hài lòng của bệnh nhân và gia đình sau chỉnh hình



Biểu đồ 3.3: Sự hài lòng của bác sỹ sau chỉnh hình

Nhận xét: Phần lớn các trường hợp bệnh nhân và gia đình hài lòng và rất

hài lòng với kết quả phẫu thuật chỉnh hình.

3.3.7. Kết quả chung chỉnh hình vành tai

Bảng 3.19. Kết quả chung của chỉnh hình vành tai

Mức độ đánh giá



Số tai



Tỷ lệ %



Rất tốt



18



58,1



Tốt



7



22,6



Trung bình



4



12,9



56



Xấu



2



6,4



Tổng số



31



100



Nhận xét: Đa số các trường hợp dị dạng bẩm sinh độ I sau phẫu thuật

chỉnh hình có kết quả chung là tốt và rất tốt.



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1. Về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Phân bố theo giới tính

Trong số 23 bệnh nhân nghiên cứu có 12 bệnh nhân là nam, 11 bệnh

nhân là nữ, tương ứng với tỷ lệ nam/nữ = 1,1. Như vậy dị dạng vành tai bẩm

sinh độ I gặp ở nam và nữ gặp với tỷ lệ gần như nhau. Trong khi đó với các dị

dạng vành tai mức độ nặng hơn (độ II và III) hay thiểu sản vành tai lại gặp ở

nam nhiều hơn ở nữ, như tỷ lệ nam/ nữ trong nghiên cứu của Nguyễn Thùy

Linh là 1,6 [10], Nguyễn Thị Vân Bình là 1,9 [9].

4.1.2. Phân bố theo tuổi

Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 12,49 ± 9,07 tuổi.

Trong đó bệnh nhân có độ tuổi thấp nhất là 2 tuổi, cao nhất là 32 tuổi. Nhóm

bệnh nhân từ 5 – 10 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất.

Thời điểm để phẫu thuật chỉnh hình vành tai phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như sự phát triển của vành tai, độ cứng chắc của sụn vành tai, những ảnh

hưởng về tâm sinh lý cũng như mong muốn của bệnh nhân và gia đình [7],

[33]. Sụn vành tai càng mềm dẻo thì chỉnh hình vành tai càng dễ dàng đặc



57



biệt là có thể sử dụng những kỹ thuật tối thiểu và nhẹ nhàng, bệnh nhân càng

nhiều tuổi sụn vành tai cứng chắc, càng khó chỉnh hình hơn. Đa số các tác giả

đều cho rằng thời điểm lý tưởng để bắt đầu phẫu thuật với dị dạng độ I là 5 –

6 tuổi khi vành tai đã phát triển đầy đủ, vành tai đạt được 90% kích thước

vành tai của người trưởng thành, và tránh ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý

do dị dạng vành tai gây ra khi trẻ bước sang độ tuổi tới trường và hòa nhập

hơn với xã hội [7]. Theo Mustardé khi tiến hành phẫu thuật chỉnh hình với

bệnh nhân trên 10 tuổi có khoảng 1,8% trường hợp tái phát dị dạng vì khi đó

sụn vành tai bắt đầu cứng chắc hơn rõ rệt [33].

Bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi ở nhiều độ tuổi khác nhau

trong đó độ tuổi từ 5 – 10 chiếm tỷ lệ nhiều nhất. Đây cũng được xem là độ

tuổi tốt nhất để chỉnh hình vành tai. Tuy nhiên với các dị dạng bình tai và dái

tai, phẫu thuật chỉnh hình khơng ảnh hưởng đến sự phát triển của sụn vành tai

nên có thể được tiến hành sớm hơn dưới 5 tuổi.

Thời điểm lựa chọn để phẫu thuật chỉnh hình vành tai với dị dạng độ I

khác với dị dạng độ II và III (hay thiểu sản vành tai). Theo Nagata với bệnh

nhân thiểu sản vành tai nên bắt đầu phẫu thuật khi bệnh nhân ở 10 tuổi và

chu vi vòng ngực cần phải đạt ít nhất 60 cm vì ngồi việc đảm bảo cho vành

tai phát triển đầy đủ trước khi can thiệp thì chu vi vòng ngực cũng cần đủ lớn

để cung cấp đủ số lượng sụn sườn cho khung sụn [1].

4.1.3. Liên quan giữa dị dạng vành tai và các dị tật khác

Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có bệnh nhân nào có các dị tật

khác về khn mặt trong khi đó các dị dạng vành tai bẩm sinh mức độ nặng

có thể có các dị tật về mắt, sọ mặt, đốt sống gặp trong các hội chứng như

Goldenhar, Klippel – Feil, Treacher – Collin, Negar, Townes – Brocks,

Crouzon [1].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tái phát dị dạng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×