Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dị dạng ống tai ngoài

Dị dạng ống tai ngoài

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



3.2. Đặc điểm hình thái của dị dạng vành tai bẩm sinh độ I

3.2.1. Kiểu dị dạng vành tai

Bảng 3.4. Phân bố các kiểu dị dạng vành tai bẩm sinh độ I của bệnh nhân

Kiểu dị dạng vành tai

Vành tai vểnh

Vành tai vùi

Vành tai cụp

Vành tai Stahl

Vành tai phẳng

Dị dạng bình tai

Dị dạng dái tai



Số bệnh nhân

2

2

3

2

2

10

2



Số tai

2

4

4

4

2

12

4



Nhận xét: Có nhiều kiểu dị dạng vành tai bẩm sinh độ I khác nhau, trong

đó có 1 tai có 2 dị dạng vừa khơng có dái tai vừa có dị dạng vành tai vểnh.

Trong đó nhóm dị dạng bình tai chiếm tỷ lệ nhiều nhất.

3.2.2. Một số đặc điểm của dị dạng vành tai bẩm sinh độ I

3.2.2.1. Vành tai vểnh

Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái vành tai vểnh



Bệnh nhân



Kích thước Kích thước Khoảng cách giữa gờ luân

vành tai

dái tai

nhĩ và mặt ngoài xương

(cm)

(cm)

chũm(cm)



Dài Rộng Dài Rộng 1/3 trên 1/3 giữa 1/3 dưới

BN 1 (tai trái) 5,5

3

1,5

1

2,3

2,5

2,2

BN 2 (tai

6

3

1,5

2

2,2

3,5

2

phải)



Góc

vành

tai

xương

chũm

50o

45o



Nhận xét: Kích thước vành tai bình thường, khoảng cách giữa gờ luân

và mặt ngồi xương chũm ở tất cả các vị trí đều lớn hơn 2cm, góc vành tai

xương chũm > 40o.



38



Hình 3.1. Dị dạng vành tai vểnh bên trái

BN 1 Nguyễn Xuân V.

3.2.2.2. Vành tai vùi

Bảng 3.6. Đặc điểm hình thái vành tai vùi



Bệnh nhân



Kích thước

vành tai (cm)



Kích thước dái

tai (cm)



Khoảng cách giữa gờ

luân nhĩ và mặt ngoài

xương chũm (cm)



Dài



Rộng



Dài



Rộng



1/3

trên



1/3

giữa



1/3

dưới



BN 3 (tai phải)



5,5



3



1,5



1,4



0



2



1,5



BN 3 (tai trái)



5,5



3



1,5



1,4



0



2



1,3



BN 4 (tai phải)



6



3



1,6



1,5



0



2



1,5



BN 4 (tai trái)



6



3



1,6



1,5



0



2



1,5



Nhận xét: Có 2 bệnh nhân có dị dạng vành tai vùi và đối xứng 2 bên tai,

kích thước vành tai bình thường, khơng có khoảng cách giữa vành tai và

xương chũm ở 1/3 trên.



39



Hình 3.2. Dị dạng vành tai vùi 2 bên

BN 3 (Nguyễn Thanh L.)

3.2.2.3. Vành tai cụp

Bảng 3.7. Đặc điểm hình thái vành tai cụp

Khoảng cách giữa gờ

luân nhĩ và mặt ngồi

xương chũm (cm)



Góc

vành

tai



Kích thước

vành tai (cm)



Kích thước

dái tai (cm)



Dài



Rộng



Dài



Rộn

g



1/3

trên



1/3

giữa



1/3

dưới



BN 5 (tai

trái)



5



2,5



1,5



1,7



1,3



2,3



1



45o



BN 6 (tai

trái)



4,5



3



1,5



1,3



2,5



2



1



70o



BN 7 (tai

phải)



4,5



2



1,5



1,2



1,5



2,5



1,5



60o



BN 7 (tai

trái)



4,5



2



1,2



1,2



1,5



1,5



1



60o



Bệnh nhân



Nhận xét: Vành tai cụp có chiều dài nhỏ hơn so với tai đối diện và kích

thước bình thường của vành tai, góc vành tai cũng thay đổi >40o.



40



b

a

Hình 3.3. Dị dạng vành tai cụp type IIa và type IIb

a. BN 5 Trần Vân K., b. BN 6 Phạm Minh V.

3.2.2.4. Vành tai Stahl

Bảng 3.8. Đặc điểm hình thái của vành tai Stahl

Bệnh nhân

BN 8

(tai phải)

BN 8

(tai trái)

BN 9

(tai phải)

BN 9

(tai trái)



Kích thước

vành tai (cm)

Dài

Rộng



Kích thước dái

tai (cm)

Dài

Rộng



Rễ trên của

gờ đối ln



Rễ thứ 3

của gờ đối

ln



6



3,5



1,5



1,7



Khơng rõ







6



3,5



1,5



1,7



Khơng rõ







5,5



3



1,3



1,5



Khơng có







5,5



3



1,3



1,5



Khơng có







Nhận xét: Có 2 bệnh nhân có dị dạng vành tai Stahl và đối xứng cả 2 tai,

kích thước của vành tai bình thường, nhưng có sự bất thường của gờ đối ln

trong cả 4 tai. 2 tai khơng có và 2 tai không rõ rễ trên của gờ đối luân, cả 4

trường hợp đều có sự xuất hiện bất thường rễ thứ 3 của gờ đối luân.



41



Hình 3.4. Dị dạng vành tai dạng Stahl 2 bên

BN 8 Trương Thành Tr.

3.2.2.5. Vành tai phẳng

Bảng 3.9. Đặc điểm hình thái vành tai phẳng

Chiều dài vành

tai (cm)

5,5

5,5



Bệnh nhân

Bệnh nhân 10

Bệnh nhân 11



Chiều rộng vành

tai (cm)

4

3,7



Tỷ lệ chiều rộng/

chiều dài (%)

72,7%

67,3%



B



a

Hình 3.5. Dị dạng vành tai phẳng



a. BN 10 ( Lê Thị Hồng H. ), b. BN 11 ( Chu Hữu N.)

Nhận xét: Ở dị dạng này rễ trên của gờ đối luân không có hoặc khơng rõ

làm phần trên vành tai trơng phẳng hơn bình thường và mất độ lồi lõm tự

nhiên của vành tai.Tỷlệchiềurộng/dàớơbìtườmvaoh.

3.2.2.6. Dị dạng bình tai

Bảng 3.10. Các kiểu dị dạng bình tai



42



Kiểu dị dạng



Số tai



Số tai chít hẹp ống tai ngồi



Bình tai lớn



5



2



Bình tai phụ



5



0



Cả 2 dị dạng



2



0



Tổng số



12



2



Nhận xét: Trong 10 bệnh nhân có dị dạng bình tai với 3 kiểu hình khác

nhau. Chỉ có 2 tai có chít hẹp ống tai ngồi và đều là 2 trường hợp bình tai lớn.



a



b



c



d



e



Hình 3.6. Dị dạng bình tai lớn

Hình a, b, c. khơng có chít hẹp ống tai ngồi

Hình d, e. có chít hẹp ống tai ngồi

(a. BN Phạm T Kim Ng., b. BN Nguyễn Bảo Q., c. BN Nguyễn Huyền D.,

d. BN Trần Mến Th., e. BN Lê Tất Th.)



43



a



b



c



d



e



Hình 3.7. Dị dạng bình tai phụ

a. BN Đinh Ngọc Thảo L, b. BN Nguyễn Huyền D., c. BN Nguyễn Hoàng

Ngọc D., d. BN Hà Thị Minh Ng. ,e. Bn Trịnh Quang Ng.



b



a



Hình 3.8. Dị dạng bình tai lớn kết hợp với bình tai phụ

a. Dị dạng bình tai lớn với 2 bình tai phụ ở trước và sau bình tai (a. Trần Mến Th.)

b. Dị dạng bình tai lớn với bình tai phụ ở trên (b. Trần Hải Ph.)

3.2.2.7. Dị dạng dái tai

Có 4 tai có dị dạng dái tai trong đó có 3 tai khơng có dái tai và 1 tai dị

dạng kiểu dái tai xẻ thùy.



a



b

Hình 3.9. Dị dạng dái tai



Hình a. Dị dạng khơng có dái tai bên phải (BN 22 Nguyễn L.)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dị dạng ống tai ngoài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×