Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Với bệnh nhân > 10 tuổi đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân, với bệnh nhân ≤ 10 tuổi đánh giá sự hài lòng của gia đình)

(Với bệnh nhân > 10 tuổi đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân, với bệnh nhân ≤ 10 tuổi đánh giá sự hài lòng của gia đình)

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



2.5.2. Các bước tiến hành phẫu thuật

- Chuẩn bị BN trước phẫu thuật: cạo tóc, nhịn ăn, giải thích bệnh nhân

và gia đình về tiến trình phẫu thuật.

- Vơ cảm: gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ.

- Sát trùng vùng tai phẫu thuật.

- Tiêm tê tại chỗ bằng epicain 2%.

- Tiến hành các kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hình tùy theo loại dị dạng cụ thể.

- Chèn gelfoam, hoặc gạc tẩm vazelin cố định vành tai sau chỉnh hình.

- Băng ép nếu cần thiết.

2.5.3. Chăm sóc và theo dõi bệnh nhân sau mổ

- Sau mổ, bệnh nhân được dùng kháng sinh toàn thân, giảm đau, giảm

phù nề.

- Chăm sóc vết mổ hàng ngày.

- Cắt chỉ sau 1 tuần.

- Bệnh nhân tiếp tục được đeo băng đầu để cố định vành tai trong 1 tháng.

- Khám và đánh giá lại vành tai tạo hình vào các thời điểm sau:

+ Sau phẫu thuật 1 tuần: tại chỗ tình trạng liền vết mổ, biến chứng sớm.

+ Sau phẫu thuật 1 tháng: đo các thơng số của vành tai được chỉnh hình,

phát hiện biến chứng muộn.

+ Sau phẫu thuật 3 tháng: phát hiện biến chứng muộn, đánh giá kết quả

chung của phẫu thuật.

2.6. Địa điểm nghiên cứu

Khoa phẫu thuật chỉnh hình – Bệnh viện Tai – Mũi – Họng Trung Ương.



34



2.7. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê toán

học y học với chương trình SPSS 16.0.

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

Trước khi tham gia điều trị, tất cả các bệnh nhân được tư vấn, giải thích

kỹ và hồn tồn tự nguyện hợp tác tham gia nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi đối tượng nghiên cứu đồng ý và sẵn

sàng hợp tác.

Mọi thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí

mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.



35



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về giới

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới

Giới tính

Nam

Nữ

Tổng số



Số bệnh nhân

12

11

23



Tỷ lệ

52,2 %

47,8 %

100 %



Nhận xét: Dị dạng vành tai bẩm sinh độ I gặp ở cả nam và nữ với tỷ lệ

gần như nhau.

3.1.2. Đặc điểm về tuổi



Số BN



Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 12,49 ±

9,07 tuổi, nhóm bệnh nhân từ 5 đến 10 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong đó

bệnh nhân có độ tuổi thấp nhất là 2 tuổi và cao nhất là 32 tuổi.

3.1.3. Liên quan giữa dị dạng vành tai độ I và các dị tật khác



36



Bảng 3.2. Liên quan giữa dị dạng vành tai độ I và dị tật khác

Dị tật



Số bệnh nhân



Tỷ lệ (%)



Thiểu sản vành tai ở tai đối diện



2



8,7



Dị tật hàm mặt



0



0



Dị dạng ống tai ngoài



2



8,7



Tổng



23



100



Nhận xét: Đa số các trường hợp dị dạng vành tai bẩm sinh độ I chỉ có dị

dạng đơn thuần ở tai, có một vài trường hợp có các dị dạng khác kèm theo

như thiểu sản vành tai ở tai đối diện, dị dạng ống tai ngồi, khơng có trường

hợp nào có bất thường vùng hàm mặt.

3.1.4. Số lượng và vị trí tai bị dị dạng bẩm sinh độ I

Bảng 3.3. Số lượng và vị trí tai bị dị dạng bẩm sinh độ I

Dị dạng



Số bệnh nhân

Bên phải



Tỷ lệ %



06



Một tai



65,2

Bên trái



09



Hai tai



08



34,8



Tổng số bệnh nhân



23



100



Tổng số tai phẫu thuật



31



100



Nhận xét: Phần lớn dị dạng gặp ở 1 bên tai với tỷ lệ 65%, 35% trường

hợp dị dạng 2 bên với kiểu vành tai vùi, vành tai cụp, vành tai Stahl, dị dạng

bình tai, khơng có dái tai.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Với bệnh nhân > 10 tuổi đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân, với bệnh nhân ≤ 10 tuổi đánh giá sự hài lòng của gia đình)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×