Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



- Thời gian diễn biến trung bình từ lúc khởi phát triệu chứng hô hấp cho đến

khi suy hô hấp là 8,11 ± 5,78 ngày.

- 59,2% bệnh nhân tiến triển đến suy hơ hấp trong vòng 7 ngày đầu của

bệnh, 40,8% bệnh nhân tiến triển suy hô hấp sau 7 ngày, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.2.1.2 Thời gian nằm viện trước khi chẩn đoán SHH

Bảng 3.4: Thời gian nằm viện trước khi chẩn đoán SHH

Thời gian nằm viện



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



Ngay khi nhập viện



44



28,0



≤ 2 ngày



30



19,1



> 2 ngày



83



52,9



Nhận xét:

- Hơn 1 nửa trường hợp viêm phổi xuất hiện SHH sau 2 ngày nằm viện

- 19,1% SHH trong 2 ngày đầu nằm viện

- 28% BN viêm phổi được chẩn đoán SHH ngay từ lúc nhập viện

3.2.1.3 Tình trạng tồn thân bệnh nhân lúc được chẩn đốn SHH

Bảng 3.5: Tình trạng tồn thân bệnh nhân lúc được chẩn đốn SHH

Tình trạng đánh giá

Số BN (n)

Tỷ lệ (%)

Tỉnh

131

83,5

Ý thức

Kích thích

17

10,8

Li bì

9

5,7

Bình thường

67

42,7

Mạch

Nhanh

90

57,3

Khơng sốt

101

64,3

Thân nhiệt

Sốt

56

35,7

Suy dinh

Khơng

92

58,6



65

41,4

dưỡng

Nhận xét: Tại thời điểm đánh giá bệnh nhân viêm phổi có suy hơ hấp

-



57,3% bệnh nhân có biểu hiện mạch nhanh

35,7% bệnh nhân có biểu hiện sốt

10,8% bệnh nhân biểu hiện kích thích, 5,7% biểu hiện li bì

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi < -2 SD) chiếm

41,4%.



34



3.2.1.4 Triệu chứng hơ hấp

Ran ẩm nhỏ hạt



0.98%



Ran rít



0.48%



Rì rào phế nang giảm 0.11%

Thở nhanh

Tiếng thở bất thường



0.93%

0.40%



Ho

Triệu chứng viêm long



0.97%

0.45%



Biểu đồ 3.3: Các triệu chứng hô hấp

Nhận xét:

- Ho, thở nhanh và nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt là những triệu chứng gặp ở

hầu hết các trường hợp, với tỷ lệ lần lượt là 96,8%, 93% và 98,1%.

- Triệu chứng viêm long đường hô hấp trên, tiếng thở bất thường, nghe phổi

có ran rít là những triệu chứng cũng khá thường gặp, với tỷ lệ lần lượt là

44,6%, 40,1% và 48,4%.

- 40,1% trường hợp có tiếng thở bất thường, gồm khò khè (37,6%) và thở rít

(2,5%), khơng có trường hợp nào thở rên.

- 10,8% trường hợp nghe phổi thấy rì rào phế nang giảm.



35



3.2.1.5 Dấu hiệu thở gắng sức

100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0





Ph



p



g

ồn

ph







nh



ũi

m



u

Đầ



tg

gậ



ù



t



o

he



nh



ịp





th





õm

tl



m





ức







t



m





ng

lồ



ng



ực



Co



o









li ê



n







ờn

n





ng



g

ừn





th



Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ gặp các dấu hiệu thở gắng sức

Nhận xét:

- Dấu hiệu rút lõm lồng ngực gặp ở hầu hết các trường hợp (92,4%), sau đó là

dấu hiệu đầu gật gù theo nhịp thở (21,7%), rút lõm hõm ức (17,8%), co kéo

cơ liên sườn (11,5%), dấu hiệu ít gặp nhất là phập phồng cánh mũi (1,9%).

- 2,5% bệnh nhân có cơn ngừng thở.

Bảng 3.6: Số lượng dấu hiệu thở gắng sức ở 1 bệnh nhân

Số dấu hiệu



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



0



2



1,3



1



97



61,7



2



43



27,4



3



15



9,6



Nhận xét:

- 1,3% bệnh nhân suy hơ hấp do viêm phổi khơng có biểu hiện thở gắng sức

- Số bệnh nhân biểu hiện 1, 2, 3 dấu hiệu thở gắng sức lần lượt là 61,7%,

27,4% và 9,6%.



36



3.2.1.6 Dấu hiệu tím



28.03%



Tím khi gắng sức

Tím liên tục



71.97%



Biểu đồ 3.5: Dấu hiệu tím trong suy hơ hấp do viêm phổi

Nhận xét:

- 72% bệnh nhân biểu hiện tím khi gắng sức

- 28% bệnh nhân biểu hiện tím liên tục

3.2.1.7 SpO2

Bảng 3.7: SpO2 của nhóm nghiên cứu

SpO2



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



85 – 90%



126



80,3



< 85%



31



19,7



Trung bình (%)



85,9 ± 4,7



Nhận xét:

- SpO2 trung bình khi khơng thở oxy của nhóm nghiên cứu là 85,9 ± 4,7 %

- 100% bệnh nhân trong nghiên cứu đều có SpO2 ≤ 90%, trong đó 80,3%

bệnh nhân có SpO2 85 – 90% và 19,7% bệnh nhân có SpO2 < 85%.



37



3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng

3.2.2.1 Khí máu động mạch

Bảng 3.8: Tình trạng bệnh nhân lúc lấy khí máu

Tình trạng



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



Tự thở



86



54,8



Thở oxy



71



45,2



Nhận xét: Tại thời điểm lấy khí máu động mạch 54,8% bệnh nhân tự thở và

45,2% đang được thở oxy.



SHH t ype III



SHH type I



Biểu đồ 3.6: Phân loại suy hô hấp do viêm phổi

Nhận xét:

- 61,1% bệnh nhân suy hô hấp type I

- 38,9% bệnh nhân suy hơ hấp type III

- Khơng có bệnh nhân suy hô hấp type II

Bảng 3.9: Đặc điểm khí máu của các loại SHH trong viêm phổi

SHH type I

(n = 96)



SHH type III

(n = 61)



p



pH trung bình



7,41 ± 0,06



7,31 ± 0,07



< 0,001



PaO2 (tự thở)



53,17 ± 4,48



53,78 ± 5,16



> 0,05



PaO2 (thở oxy)



79,25 ± 14,51



85,73 ± 15,76



> 0,05



Nhận xét:



38



- pH máu trung bình trong SHH type III thấp hơn trong type I một cách rõ

rệt với p < 0,001.

- PaO2 trung bình trong SHH type I và type III khơng có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.2.2.2 XQuang ngực

Bảng 3.10: Đặc điểm tổn thương trên X-Quang

Đặc điểm



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



Số bên tổn



1 bên



13



8,3



thương



2 bên



144



91,7



Tổn thương nhu mô rải rác



142



90,4



Tổn thương nhu mô tập trung



19



12,1



Tổn thương tổ chức kẽ



9



5,7



Xẹp phổi



13



8,3



Ứ khí



44



28,0



Khác



9



5,7



Hình ảnh

tổn thương



Nhận xét:

- 91,7% trường hợp có tổn thương trên Xquang ở cả 2 phế trường, 8,3%

trường hợp chỉ thấy tổn thương ở 1 phế trường.

- Kiểu tổn thương nhu mô rải rác và tập trung nhiều vùng rốn phổi cạnh tim

hoặc tổn thương lan tỏa hay gặp nhất, chiếm 90,4%.

- Tổn thương nhu mô tập trung ở phân thùy hoặc thùy phổi chiếm 12,1%.

- Tổn thương tổ chức kẽ, xẹp phổi, ứ khí ít gặp với tỷ lệ tương ứng 5,7%,

8,3% và 28%.

- 9 trường hợp có những tổn thương khác như tràn dịch màng phổi số lượng

ít, tràn khí màng phổi khu trú, hình ảnh nang khí, giãn phế quản, thốt vị

hồnh Morgani.



39



3.2.2.3 Xét nghiệm vi sinh



57 .3



34.4



10 .2

1.9

 m tí n h



Vi kh u ẩn



Vi rus



Ký s i n h Tr ù n g



Biểu đồ 3.7: Tác nhân gây viêm phổi

Nhận xét:

- 57,3% trường hợp khơng tìm được tác nhân gây viêm phổi

- 10,2% tìm thấy vi khuẩn, 34,4% tìm thấy virus và 1,9% tìm thấy ký sinh

trùng Pneumocystic jiroveci.

20

18

16

14

12

10



18.5



8

6



10.8



10.8



Rhinovirus



Adenovirus



4

2

0



0.6

Cúm



RSV



Biểu đồ 3.8: Tác nhân virus gây viêm phổi

Nhận xét: Trong 4 loại virus hô hấp xác định được bằng các xét nghiệm tại

bệnh viện Nhi Trung Ương:



40



- RSV là virus hay gặp nhất, xác định được trong 18,5% trường hợp

- Rhinovirus và Adenovirus xác định được trong 10,8% trường hợp

- Virus cúm được xác định trong 1 trường hợp (0,6%)

2



3



1

0



Biểu đồ 3.9: Số tác nhân gây bệnh xác định được ở mỗi BN

Nhận xét:

- 35% trường hợp xác định được 1 tác nhân gây bệnh

- 6,4% trường hợp xác định được đồng thời 2 tác nhân gây bệnh

- 1,3% trường hợp xác định được đồng thời 3 tác nhân gây bệnh

3.2.2.4 Công thức máu

Bảng 3.11: Đặc điểm công thức máu

Đặc điểm



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



Tăng



91



58,0



Bình thường



60



38,2



Giảm



6



3,8



Khơng thiếu máu



74



47,1



Nồng độ



Thiếu máu nhẹ



65



41,4



hemoglobin



Thiếu máu vừa



18



11,5



Số lượng

bạch cầu



Giá trị trung bình

Nhận xét:



109,6 ± 15,8 (g/L)



41



- Hơn một nửa (58,0%) bệnh nhân có tăng số lượng bạch cầu trên 10 G/l,

3,8% bệnh nhân có số lượng bạch cầu giảm dưới 4 G/l.

- Nồng độ hemoglobin trung bình: 109,6 ± 15,8 (g/L), thấp nhất là 75g/L.

- 52,9% bệnh nhân thiếu máu ở mức độ nhẹ và trung bình.

3.2.2.5 Nồng độ CRP

Bảng 3.12: Nồng độ CRP lúc chẩn đoán SHH

CRP (mg/L)



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



< 10



100



63,7



10 - 50



40



25,5



> 50



17



10,8



Nồng độ CRP trung bình

Nhận xét:



17,85 ± 35,32



- Nồng độ CRP trung bình tại thời điểm chẩn đốn SHH là 17,85 ± 35,32 mg/L

- Nồng độ CRP thấp nhất là 0,1 mg/L, cao nhất là 206,44 mg/L

- Hơn 1 nửa (63,7%) bệnh nhân viêm phổi không tăng CRP tại thời điểm

chẩn đốn suy hơ hấp.

3.2.2.6 Sinh hóa máu

Bảng 3.13: Thay đổi một số chỉ số sinh hóa

Tỷ lệ (%)

Đặc điểm

Số BN (n)

37,6

Protein < 57 (g/L)

44

41,0

Albumin < 35 (g/L)

48

24,5

Na < 135 (mmol/L)

37

4,6

K > 5,5 (mmol/L)

7

50,0

Canxi ion < 1,1 (mmol/L)

26

Nhận xét: Trong số những bệnh nhân được làm xét nghiệm

- Một nửa trường hợp có giảm canxi ion trong máu

- 41% trường hợp có giảm albumin và 37,6% trường hợp giảm protein máu

- Gần 1/4 trường hợp có giảm natri máu, tăng kali máu ít gặp



42



3.3 Liên quan giữa lâm sàng, SpO2 và khí máu

3.3.1 Liên quan giữa lâm sàng và SpO2

3.3.1.1 Liên quan giữa tím và SpO2

Bảng 3.14: Liên quan giữa tím và SpO2

Tím khi gắng sức



SpO2



Tím liên tục



n



%



n



%



SpO2 85 – 90%



102



90,3



24



54,5



SpO2 < 85%

SpO2 trung

(%)



11



9,7



20



45,5



bình



87,2 ± 2,5



82,5 ± 7,1



p



<

0,001

<

0,001



Nhận xét:

- Hơn 90% bệnh nhân biểu hiện tím khi gắng sức trên lâm sàng có SpO2 ≥

85%

- Chỉ dưới 10% bệnh nhân biểu hiện tím khi gắng sức có SpO2 < 85%,

trong khi đó 45,5% bệnh nhân biểu hiện tím liên tục có SpO2 < 85%

- SpO2 trung bình ở nhóm tím khi gắng sức là 87,2 ± 2,5 (%), ở nhóm có

biểu hiện tím liên tục là 82,5 ± 7,1 (%)

3.3.1.2 Liên quan giữa dấu hiệu khó thở và SpO2

Bảng 3.15: SpO2 ở nhóm có 1 và ≥ 2 dấu hiệu thở gắng sức

1 dấu hiệu

thở gắng sức

n

%



SpO2



≥ 2 dấu hiệu thở

gắng sức

n

%



SpO2 85 – 90%



88



88,9



38



65,5



SpO2 < 85%

SpO2 trung

(%)



11



11,1



20



34,5



Nhận xét:



bình



87,1 ± 2,5



83,8 ± 6,5



p



<

0,001

<0,001



43



- Gần 90% số bệnh nhân biểu hiện 1 dấu hiệu thở gắng sức trên lâm sàng có

SpO2 ≥ 85%

- 11,1% bệnh nhân biểu hiện 1 dấu hiệu thở gắng sức có SpO2 < 85% trong

khi 34,5% số bệnh nhân biểu hiện ≥ 2 dấu hiệu thở gắng sức có SpO2 <

85%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

- Giá trị SpO2 trung bình ở nhóm bệnh nhân có ≥ 2 dấu hiệu thở gắng sức

(83,8 ± 6,5 %) thấp hơn ở nhóm có 1 dấu hiệu thở gắng sức (87,1 ± 2,5

%), sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,001.



Biểu đồ 3.10: Tương quan giữa nhịp thở và SpO2 ở trẻ 2 – 12 tháng

Nhận xét: Khơng có mối tương quan giữa nhịp thở và SpO2 ở trẻ 2 – 12

tháng suy hô hấp do viêm phổi (hệ số tương quan r = -0,12).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×