Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



3.1.2 Phân bố giới



Nữ; 39.49%



Nam; 60.51%



Biểu đồ 3.1: Phân bố giới trong nhóm nghiên cứu



31



Nhận xét:

- Trong nhóm nghiên cứu, nam chiếm tỷ lệ 60,5%, nữ chiếm tỷ lệ 39,5%

- Tỷ lệ nam/nữ là 1,5/1

- Sự khác biệt về giới có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

3.1.3 Tiền sử

Bảng 3.2: Tiền sử của nhóm nghiên cứu

Tiền sử

Đẻ non



Tiêm chủng



Tiền sử viêm phổi

phải nằm viện



Số BN (n = 157)



Tỷ lệ (%)







42



26,8



Khơng



115



73,2



Khơng tiêm



14



8,9



Khơng đủ



62



39,5



Đủ theo lịch



81



51,6







50



31,8



Khơng



107



68,2



Nhận xét:

- Trong nhóm nghiên cứu, 26,8% trẻ có tiền sử đẻ non.

- Chỉ có 51,6% số trẻ đã tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng mở rộng,

39,5% trẻ tiêm nhưng không đủ theo lịch của lứa tuổi và 8,9% trẻ không

tiêm.

- 31,8% số trẻ có ít nhất một lần được chẩn đốn viêm phổi và điều trị nội

trú tại bệnh viện trong tiền sử.



32



3.1.4 Bệnh kèm theo

120



105



100

80

60

40



20



20



18

7



Sales



7



0



g

ơn

Kh



bệ



nh



m





th



eo

n

Bệ



h







hấ



p



Bệ



nh



tm



ạc

m



h



n

Bệ



h



ần

th



ki



,

nh





n

Bệ



h



l



h

ýk



ác



Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ có bệnh kèm theo trong nhóm nghiên cứu

Nhận xét: 1/3 các trường hợp có bệnh lý khác kèm theo, trong đó:

-



Bệnh lý hơ hấp hay gặp nhất, chiếm 12,7%

4,5% trường hợp có bệnh tim bẩm sinh nhiều máu lên phổi

4,5% trường hợp có bệnh lý thần kinh hoặc bệnh lý cơ

Các bệnh lý khác chiếm 11,5%



3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng

3.2.1.1 Thời gian tiến triển đến SHH ở bệnh nhân viêm phổi

Bảng 3.3: Thời gian từ khi bị bệnh đến khi SHH ở bệnh nhân viêm phổi

Thời gian tiến triển



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



≤ 7 ngày



93



59,2



p

< 0,05



> 7 ngày

Thời gian trung bình (ngày)

Nhận xét:



64



40,8

8,11 ± 5,78



33



- Thời gian diễn biến trung bình từ lúc khởi phát triệu chứng hô hấp cho đến

khi suy hô hấp là 8,11 ± 5,78 ngày.

- 59,2% bệnh nhân tiến triển đến suy hơ hấp trong vòng 7 ngày đầu của

bệnh, 40,8% bệnh nhân tiến triển suy hô hấp sau 7 ngày, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.2.1.2 Thời gian nằm viện trước khi chẩn đoán SHH

Bảng 3.4: Thời gian nằm viện trước khi chẩn đoán SHH

Thời gian nằm viện



Số BN (n)



Tỷ lệ (%)



Ngay khi nhập viện



44



28,0



≤ 2 ngày



30



19,1



> 2 ngày



83



52,9



Nhận xét:

- Hơn 1 nửa trường hợp viêm phổi xuất hiện SHH sau 2 ngày nằm viện

- 19,1% SHH trong 2 ngày đầu nằm viện

- 28% BN viêm phổi được chẩn đoán SHH ngay từ lúc nhập viện

3.2.1.3 Tình trạng tồn thân bệnh nhân lúc được chẩn đốn SHH

Bảng 3.5: Tình trạng tồn thân bệnh nhân lúc được chẩn đốn SHH

Tình trạng đánh giá

Số BN (n)

Tỷ lệ (%)

Tỉnh

131

83,5

Ý thức

Kích thích

17

10,8

Li bì

9

5,7

Bình thường

67

42,7

Mạch

Nhanh

90

57,3

Khơng sốt

101

64,3

Thân nhiệt

Sốt

56

35,7

Suy dinh

Khơng

92

58,6



65

41,4

dưỡng

Nhận xét: Tại thời điểm đánh giá bệnh nhân viêm phổi có suy hơ hấp

-



57,3% bệnh nhân có biểu hiện mạch nhanh

35,7% bệnh nhân có biểu hiện sốt

10,8% bệnh nhân biểu hiện kích thích, 5,7% biểu hiện li bì

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi < -2 SD) chiếm

41,4%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×